HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
C. Tiến trình lên lớp
III. Lựa chọn trật từ trong câu
trang thái:
Kinh ngạc – mừng rỡ – về tâu vua.
1. Bài tập 1:
Biểu hiện trang thái:
Nêu tác dụng của đảo trật tự từ?
2. Bài tập 2:
a. Nối kết câu.
b. Nhấn mạnh đề tài của câu nói.
2. Bài tập 2:
Tác dụng của đảo trật tự
từ.
3. Bài tập 3:
a. Đảo trật tự từ, tạo tính nhạc.
b. Không có tính nhạc.
3. Bài tập 3:
Tác dụng của đảo trật tự
từ.
4. Củng cố: - GV khái quát lại nội dung bài học - Nêu nội dung bài ôn?
5. Hướng dẫn tự học: - Chuẩn bị bài “Kiểm tra Tiếng Việt Ngày soạn: 13/ 4/ 2014 Tuần 34
Ngày soạn: 16/ 4/ 2014 Tiết 127
VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về vb tường trình.
- Mục đích, yêu cầu và qui cách làm một vb tường trình.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và phân biệt vb tường trình với các vb hành chính khác.
- Tái hiện một sự việc trong vb tường trình.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án - HS: soạn bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: SSHS
2. Kiểm tra: Các tổ báo cáo việc soạn bài.
3. Bài mới:
Thế nào là vb tường trình? Ai là người viết vb tường trình? Vb tường trình phải tuân thủ những thể thức gì? Ta sẽ được trả lời thông qua bài học hôm nay Văn bản tường trình.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
PP: vấn đáp, thảo luận, qui nạp, thuyết trình.
- Y: GV đọc vb 1 - Y: Gọi HS đọc vb 2 - KT: Gọi HS đọc 4 câu hỏi trong sgk
- Cho HS thảo luận.
- GV qui nạp: vb1 người viết trình bày hậu quả do mình gây ra và đã thấy trách nhiệm trước sự việc; vb2 người viết trình bày thiệt hại
- HS theo dõi - HS đọc - HS đọc
- HS thảo luận đôi 4’, trả lời
Câu 1:
* VB1:
+ người viết:: HS viết cho cô giáo
+ Mục đích: mình thiếu trách nhiệm đối với bài làm, nộp bài chậm.
* VB2:
+ người viết: HS viết cho hiệu trưởng.
+ Mục đích: trình báo về việc mất xe đạp.
Câu 2:
- nội dung: ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.
- thể thức: quốc hiệu, ngày, tháng, năm, tên vb.
Câu 3:
Người viết vb tường trình cần có thái độ thành thật.
I. Tìm hiểu chung:
1. Thế nào là văn bản tường trình?
vật chất của mình để các cấp có thẩm quyền xem xét và giải quyết. Gọi 2 vb đó là vb tường trình.
Vậy, thế nào là vb tường trình?
- Qua 2 vb cho biết ai là người viết TT? Ai nhận?
- Cho HS quan sát lại cách trình bày của 2 vb phần I.
- Những phần chủ yếu của vb TT là gì?
- Gọi HS đọc phần 2.II.
- Trình bày cách viết một vb TT?
- KT: Gọi HS đọc phần 3.II lưu ý cho HS rõ.
- KNS: nhận diện, ra quyết định
- Y: Gọi HS đọc phần 1.II - Cho HS thảo luận đôi tìm ra tình huống viết TT - Đơn xin nghỉ học, Giấy
Câu 4: mất máy tính, mất dù.
- HS trả lời.
- HS trả lời như trả lời câu hỏi 1
- HS thực hiện - HS trả lời - HS đọc
- HS chú ý
- HS đọc
- HS thảo luận đôi 2’, trả lời
Tường trình là loại vb trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.
2. Người viết và nhận tường trình:
- Người viết: người có liên quan có liên quan đến sự việc.
- Người nhận: cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết.
3. Thể thức trình bày vb TT:
- VB TT phải tuân thủ thể thức và phải trình bày đầy đủ, chính xác:
+ thời gian + địa điểm + sự việc
+ họ tên những người có liên quan
+ cùng đề nghị của người viết.
- VB TT có đầy đủ người gửi, người nhận, thời gian, địa điểm thì mới có giá trị.
II. Luyện tập:
1.Tình huống viết TT:
- a, b: viết TT - c: không cần
- d: không cần viết ( nếu không đáng kể) 2. Nhận diện vb TT:
khai sinh, Giấy mời, Đơn xin miễn giảm học phí, có phải là vb TT không?
Vì sao?
- không, vì không trình bày thiệt hại hay sự việc xảy ra gây hậu quả mà người tường trình có trách nhiệm.
4/ Củng cố:
1/ Trình bày thể thức viết vb TT?
2/ Tình huống nào sau đây cần viết vb TT?
A. Tối qua nhóm 1, tổ 3 không học nhóm.
B. Sáng qua tổ 3 không trực nhật . C. Ông em bị ngã khi đi ra ngoài.
D. Bạn Nam vẽ bậy lên sgk của bạn ấy.
5/ Hướng dẫn tự học.
- Học bài.
- Viết vb TT theo đề cho: “ Tường trình về việc em bị mất sgk Ngữ văn 8”
- Soạn Luyện tập làm vb TT.
Ngày soạn: 16/ 4/ 2014 Tuần 33 Ngày giảng: 18/ 4/ 2014 Tiết 128
LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về vb TT.
- Mục đích, yêu cầu, cấu tạo của vb TT.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết rõ hơn tình huống cần viết vb TT.
- Quan sát và nắm được trình tự sự việc để tường trình.
- Nâng cao một bước kĩ năng tạo lập vb TT và viết được một vb TT đúng qui cách.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án - HS: soạn bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
Các tổ báo việc soạn bài.
3. Bài mới:
Nhằm giúp chúng ta củng cố kiến thức về vb TT và viết được vb TT thuần thục hơn, hôm nay chúng ta cùng học bài Luyện tập làm văn bản tường trình.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
? Tình huống nào cần viết vb TT?
- Cho VD?
- Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa vb TT với vb đề nghị, vb báo cáo?
- Trên cơ sở cho đề bài về nhà, GV cho HS trình bày trước lớp. Trước khi
- trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.
- HS cho VD: mất xe đạp, thấy bạn đánh bài ăn tiền, làm bể bình bông của lớp,…
- Giống nhau: đều thuộc vb hành chính.
- Khác:
+ Đề nghị nhằm mục đích trình bày các ý kiến giải pháp do cá nhân hay tạp thể đề xuất để các cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền nghiên cứu giải quyết.
+ Báo cáo thường là bản tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một
I. Củng cố kiến thức:
trình bày, GV ôn về thể thức trình bày vbTT.
- GV nêu yêu cầu diễn đạt trong vbTT: trung thực, chính xác, khách quan.
- Cho HS thảo luận - Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, sửa chữa.
cá nhân hay tập thể.
- HS thảo luận nhóm 10’
- HS trình bày
II. Luyện tập:
Đề: Tường trình về việc em bị mất sgk Ngữ văn 8.
4/ Củng cố:
- Ôn tập lí thuyết về vbTT đã học về mục đích, yêu cầu, bố cục, cách diễn đạt.
- So sánh, tìm sự giống và khác nhau về mục đích giữa vb TT và vb thông báo.
5/ Hướng dẫn tự học.
- Soạn Tổng kết phần Văn.
I. Mức độ cần đạt:
Nắm được cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các phương pháp diễn dịch và quy nạp.
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận.
- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch và qui nạp.
2. Kĩ năng:
- Viết đoạn văn diễn dịch, qui nạp.
- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận.
- Viết đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm có độ dài 90 chữ về một vấn đề chính trị hoặc xã hội.
III. Chuẩn bị:
- GV : giáo án, bảng phụ có viết các đoạn văn mẫu.
- HS: soạn bài.
IV. Phương pháp: vấn đáp, phân tích, thảo luận V. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định:
2. Ki m traể : ( 4’)
Các t báo cáo vi c so n b iổ ệ ạ à 3.Bài mới:
Hoạt động 1: (1’) Giới thiệu bài
Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS PP: thuyết trình
Nh m giúp chúng ta nh n bi t v phân tích ằ ậ ế à được c u trúc c a o n v nấ ủ đ ạ ă ngh lu n c ng nh bi t cách vi t o n v n trình b y l theo hai phị ậ ũ ư ế ế đ ạ ă à đ ương pháp di n d ch v qui n p, hôm nay chúng ta s cùng h c b iễ ị à ạ ẽ ọ à Vi t o n v nế đ ạ ă trình b y lu n i m.à ậ đ ể
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 2: ( 20’)
Tìm hiểu chung Mục tiêu: nội dung của lđ, luận cứ, câu chủ đề
PP: vấn đáp, phân tích, qui nạp
- Y, KT: Gọi HS đọc lần lược 2 đoạn văn trong sgk ( bảng phụ)
- Xét đoạn a
- KT: Đoạn văn gồm mấy câu?
- Câu chủ đề nêu lđ của đoạn là câu nào?
- Y: Nó ở vị trí nào trong đoạn văn?
- Vậy đoan văn được trình bày theo cách gì?
- Phân tích cách lập luận của đoạn văn?
- GV bổ sung
- HS đọc
- 6 câu
- câu 6: (Th nh à Đại La) th t l ch n tậ à ố ụ h i c aộ ủ b n phố ương
t n c; c ng l đấ ướ ũ à n i kinh ô b c nh tơ đ ậ ấ c a ủ đế ươ v ng muôn đời.
- cu i cùngố - qui n pạ
I. Tìm hiểu chung:
* Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận:
- Nội dung của luận điểm trong đoạn văn nghị luận được thể hiện rõ ràng, chính xác, ngắn gọn trong câu chủ đề.
- Các luận cứ đầy đủ, cần thiết phải được sắp xếp và tổ chức lập luận theo một trình tự hợp lí để làm nổi bật lđ; lời văn diễn đạt trong sáng, có sức thuyết phục.
- Trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường được đặt ở vị trí đầu tiên ( đv diễn dịch); có khi câu chủ đề đặt ở vị trí cuối cùng ( đv qui nạp)
- Xét đoạn văn b - KT: Đoạn văn gồm mấy câu?
- Tìm câu chủ đề nêu lđ?
- Y: Vị trí câu chủ đề?
- Y: Đoạn văn trình bày theo cách gì?
- Phân tích trình tự lập luận của đoạn văn?
- Nhận xét cách lập luận?
- Qua phân tích hai đoạn văn rút ra kết luận gì khi trình bày luận điểm luận điểm trong một đoạn văn nghị luận?
- KT: Cho HS đọc và làm BT 1 phần luyện tập
- Y: Gọi HS đọc phần I. 2
- Xác định lđ?
- Vị trí của câu chủ đề?
- Nhà văn có lập luận theo cách tương phản không?
- HS th o lu n ôi 2 ,ả ậ đ ’ tr l i:ả ờ
+ kinh ô cđ ũ ( truy n th ng kinhề ố
ô) đ
+ trung tâm tr i ờ đất ( v trí)ị
+ th r ng cu n hế ồ ộ ổ ng i ( th )ồ ế
+ úng ngôi ( ngôi)đ + nhìn sông d a núiự ( t a)ự
+ a th r ng mđị ế ộ à b ng ( a th )ằ đị ế
+ đấ đt ai cao mà thoáng ( đất)
- 5 câu
- câu 1: Đồng b o…à ng y trà ước.
- đầ đ ạu o n - di n d chễ ị
+ theo l a tu iứ ổ
+ không gian, vùng, mi n,…ề
+ v trí công tác,ị ng nh nghà ề
- to n di n, à ệ đầ đủy ,
- Cách lập luận trong đoạn văn có làm cho luận điểm trở nên sáng tỏ, chính xác và có sức thuyết phục mạnh mẽ không?
- Em có nhận xét gì về việc sắp các ý trong đoạn văn?
Nếu tác giả xếp nhận xét NQ “ đùng đùng giở giọng chó má với mẹ con chị Dậu” lên trên và đưa nhận xét “Vợ chồng địa chủ…yêu gia súc” xuống dưới thì hiệu quả của đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng ntn?
- Trong đoạn văn những cụm từ:
chuyện chó con, giọng chó má, thằng nhà giàu, chất chó đểu của giai cấp nó được sắp xếp cạnh nhau.
Cách viết ấy có làm cho sự trình bày lđ thêm chặt chẽ và hấp dẫn không? Vì sao?
- Em rút ra đặc
v a khái quát v a cừ ừ ụ th .ể
a. tránh lối viết dài dòng, khiến người đọc khó hiểu
b. niềm say mê đào tạo nhà văn trẻ của Nguyên Hồng
- HS đọc
- Cho thằng nhà giàu…hiện ra.
- cuối cùng – qui nạp - có, đặt cho bên người, cảnh xem chó, quí chó, vồ vập chó, mua chó, sung sướng với chó, giọng chó má với người bán chó – tập trung làm rõ luận điểm.
- lđ có sức thuyết phục nhờ luận cứ. Nhưng sức thuyết phục của lđ sẽ mất đi, hoặc giảm đi nếu luận cứ của nó không chính xác, chân thực, đầy đủ. Nếu NQ không thích chó hoặc không “ giở giọng chó má ra nói với mẹ con chị Dậu” thì sẽ không lấy gì làm căn cứ để chứng tỏ rằng “ cho thằng nhà giàu rước chó về nhà, nó mới càng hiện bản chất chó đểu của giai cấp nó
II. Luyện tập:
2. Bài tập 2:
- chủ đề - luận điểm: Tế Hanh là một nhà thơ tinh tế.
- câu chủ đề: Tôi… tinh lắm.
- Hai luận cứ:
1/ TH đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương
2/ Thơ TH đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật.
điểm nào nữa về luận cứ, lập luận trong việc trình bày đoạn văn nghị luận?
Hoạt động 3; ( 17’) Luyện tập
Mục tiêu: xác định luận điểm, luận cứ, lập ý, viết đoạn văn.
PP: phân tích, thực hành, thảo luận nhóm
- Y: Gọi HS đọc BT 2
- Cho HS thảo luận - GV sửa chữa
- Y: Gọi HS đọc BT 3
- Cho HS thảo luận - GV bổ sung
ra”
- sắp xếp như vậy ( đoạn văn của tác giả) là nhằm làm cho lđ “ chất chó đểu của giai cấp nó” không bị mờ nhạt đi, mà nổi bật lên.
- có vì đây chính là cách thức để NT làm cho đoạn văn của mình vừa xoáy vào một ý chung, vừa khiến bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra bằng hình ảnh rõ ràng, lí thú.
- HS đọc
- HS thảo luận đôi 3’, trình bày
- Nhận xét: sắp xếp theo trình tự tăng tiến, càng sâu, cao, tinh tế dần. Người đọc càng thấy hứng thú khi đọc những dòng phê bình thơ của HT
3. Bài tập 3:
a.
Luận điểm: học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu.
- Luận cứ 1: làm bài tập chính là thực hành bài học lí thuyết. Nó làm cho kiến thức lí thuyết được nhận thức lại, sâu hơn, bản chất hơn.
- LC 2: giúp cho việc nhớ kiến thức dễ dàng hơn.
- LC 3: rèn luyện các kĩ năng của tư duy, đặc biệt là tư duy phân tích, tổng hợp, ss, chứng minh, tính toán.
- LC 4: vì vậy, nhất thiết phải học kết hợp với làm bài tập thì sự học mới đầy đủ, vững chắc.
b.
LĐ: học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.
- LC 1; học vẹt là học thuộc lòng, có khi không cần hiểu hoặc hiểu lờ mờ.
- LC 2: học không hiểu mà vẫn cứ học thì sẽ chóng quên và khó có thể vận dụng thành công những điều đã học trong thực tế.
- LC 3: học vẹt mất thời gian, công sức mà chẳng đem lại hiệu quả thiết thực.
- LC 4: học vẹt lại càng làm mòn thêm đi năng lực tư duy suy nghĩ.
- LC 5: bởi vậy, không thể học theo cách học vẹt. Học bao giờ cũng phải trên cơ sở hiểu, gắn với nhận thức đúng về sự thật vấn đề.
- KT: HS đọc BT 4 - Gọi HS trả lời theo lệnh BT
- GV bổ sung
- HS đọc
- HS thảo luận đôi 5’, trả lời
- HS đọc - HS trả lời
4. Bài tập 4: các LC của LĐ có thể được sắp xếp như sau:
- Văn giải thích được viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu.
- Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt được mục đích.
- Ngược lại, giải thích càng dễ hiểu thì người đọc càng dễ lĩnh hội, dễ nhớ, dễ làm theo.
- Vì thế, văn giải thích phải được viết sao cho dễ hiểu: viết ngắn gọn, giải thích rõ ràng, cụ thể kèm theo VD, chứng minh, viết cho đúng trình độ người đọc
* Củng cố: ( 2’) Đọc lại ghi nhớ * Dặn dò: ( 1’) - Học bài
- Tìm một số đoạn văn trình bày theo cách dd, qn để làm mẫu phân tích.
- tìm cách chuyển đổi đoạn văn dd thành qn hoặc ngược lại.
- Soạn Bàn luận về phép học.
* Phần rút kinh nghiệm:
………
………..
………
………
………
Tuần:
28 Tiết:
101
BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
( Luận học pháp) - La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp-
Soạn:
07/3/2013 Giảng:
11/03/2013 I. Mức độ cần đạt:
- Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại.
- Hiểu được hoàn cảnh sử dụng và đặc điểm của thể tấu trong văn học trung đại.
- Nắm được nội dung và hình thức của Bàn luận về phép học.
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tấu.
- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước.
- Đặc điểm hình thức lập luận của vb.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một vb viết theo thể tấu.
- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đv diễn dịch và qui nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong vb.
III. Chuẩn bị:
- GV: giáo án, bảng phụ.
- HS: soạn bài.
IV. Phương pháp: vấn đáp, phân tích, thảo luận V. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: ( 5’)
1/ Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thể hịch và cáo.
2/ Quan niệm về đất nước của Nguyễn Trãi trong bài Nước Đại Việt ta được mở rộng và nâng cao qua những yếu tố gì so với bài Nam quốc sơn hà của Lí Thường Kiệt? Trong những yếu tố đó, tác giả đề cao, nhấn mạnh yếu tố nào?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1’) Giới thiệu bài
Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
PP: thuyết trình
Chúng ta thường xuyên nghe câu: “Học, học nữa, học mãi.” Việc học ở đây không bao giờ ngừng, nhưng học để làm gì, học cái gì và học ntn. Nói chung việc học được ông cha ta bàn đến từ lâu. Một trong những ý kiến tuy ngắn gọn