I Mục đích yêu cầu :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng, rành mạch; Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ.
- Hiểu nội dung chính của bài: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo.( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2,3 khổ thơ).
II. Chuẩn bị :
Bảng phụ viết bài thơ.
III. Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Đọc và trả lời câu hỏi bài Ông tổ nnghề thêu B.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ.
- GV đọc mẫu.
- HS quan sát tranh minh hoạ trong sgk.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
.Luyện đọc câu thơ. Chú ý luyện đọc từ khó trong câu.
. Luyện đọc từng khổ thơ trước lớp và giải nghĩa các từ: phô .Luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm.
.HS cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hiểu nội dung chính của bài thơ: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo.
- HS đọc thầm bài thơ trình bày cá nhân câu hỏi 1 sgk.
- HS đọc thầm bài thơ trình bày cá nhân câu hỏi 2sgk.
- HS đọc 2 dòng thơ cuối bài, thảo luận nhóm đôi câu hỏi 3 sgk.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Đọc trôi chảy toàn bài; học thuộc bài thơ.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
C. Củng cố, dặn dò:
- Đọc thuộc bài thơ và chuẩn bị bài Nhà bác học và bà cụ
TIẾT 103: LUYỆN TẬPTOÁN I. Mục đích yêu cầu:
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số .
- Biết trừ các số coá đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.
II. Chuẩn bị:
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập 2 tiết 102 B.Dạy bài mới:
Hoạt động: Luyện tập Bài tập 1:
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn có đến bốn chữ số - HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn mẫu
- HS trừ nhẩm rồi nêu kết quả.
Bài tập 2:
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số . - HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm mẫu.
- HS trừ nhẩm rồi nêu kết quả.
Bài tập 3:
- Biết trừ các số có bốn chữ số.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sửa bài.
Bài tập 4:
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính.
- HS đọc đề bài toán, phân tích đề, tóm tắt, nhận dạng bài toán.
- HS trao đổi tìm cách giải: Tìm số muối chuyển được trong hai lần. Tìm số muối còn lại trong kho.
- HS trình bày bài giải C. Củng cố, dặn dò:
CBB: Luyện tập chung
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 21: NHÂN HOÁ. ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?
I. Mục đích yêu cầu:
- Nắm được 3 cách nhân hoá.
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ?
- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học.
II. Chuẩn bị:
Bảng viết gợi ý BT 2; viết sẵn bài tập 3,4.
III. Các hoạt dộng dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới:
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc bài Ông trời bật lửa Bài tập 2:
- Nắm được 3 cách nhân hoá.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tìm những sự vật được nhân hoá - HS thảo luận các câu hỏi:
. Các sự vật được gọi bằng gì? Các sự vật được tả bằng những từ ngữ nào?
Trong câu “ Xuống đi nào, mưa ơi!” tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?
- GV hỏi: Vậy có mấy cách nhân hoá?
- HS nhắc lại 3 cách nhân hoá.
Bài tập 3:
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân. 3 HS làm bài trên bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Bài tập 4:
- Trả lời được câu hỏi Ở đâu?
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân. 3 HS làm bài trên bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
C. Củng cố, dặn dò:
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài Từ ngữ về sáng tạo, dấu phẩy, dấu chấm,dấu chấm hỏi.
TẬP VIẾT
TIẾT 21: ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ I. Mục đích yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ viết hoa O,Ô,Ơ
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng); L,Q (1dòng);Viết đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
II. Chuẩn bị:
Mẫu chữ viết hoa O,Ô,Ơ và chữ Lãn Ông III. Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại chữ N và chữ Nguyễn Văn Trỗi B.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: O,Ô,Ơ
- HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng: Ô, L,B,H,T,Đ - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
- HS tập viết từng chữ(Ô,L,Q) trên bảng con.
b) Luyện viết từ ứng dụng: Lãn Ông - HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu từ ứng dụng.
- HS tập viết trên bảng con.
c) Luyện viết câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng.
- HS tập viết trên bảng con chữ Ôỉ, Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu: viết bằng cỡ chữ nhỏ . Chữ Ô: 1 dòng
. Chữ L,Q: 1dòng . Chữ Lãn Ông : 1dòng . Câu ứng dụng: 1lần
. Đối với HS khá giỏi viết đúng, đủ các dòng trong vở tập viết.
- HS viết vào vở.
- GV chấm và sửa bài.
C. Củng cố, dặn dò:
Luyện viết thêm phần bài ở nhà. Chuẩn bị bài Ôn chữ hoa P
Ngày soạn: 16/01/2010
Ngày dạy: Thứ 5, 21/01/2010
TIẾT 104: LUYỆN TẬP CHUNGTOÁN I. Mục đích yêu cầu:
- Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10000
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ.
II. Chuẩn bị:
8 hình tam giác III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập 2 tiết 102 B. Dạy bài mới:
Hoạt động: Luyện tập Bài tập 1:
- Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10000 - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS cộng, trừ nhẩm rồi nêu kết quả.
Bài tập 2:
- Biết cộng,trừ các số trong phạm vi 10000 - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sửa bài.
Bài tập 3:
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính.
- HS đọc đề bài toán, phân tích đề, tóm tắt, nhận dạng bài toán.
- HS trao đổi tìm cách giải:
. Tìm số cây trồng thêm . Tìm số cây đã trồng tất cả.
- HS trình bày bài giải Bài tập 4:
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sửa bài.
Bài tập 5: ( Dành cho HS khá giỏi) - Biết xếp hình theo mẫu.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi theo nhóm xếp hình theo mẫu; các nhóm thi đua xếp hình trước lớp.
- HS và GV nhận xét, tuyên dương nhóm xếp đúng, nhanh, đẹp.
C. Củng cố, dặn dò:
CBB: Tháng - Năm
THỂ DỤC GV chuyên dạy
CHÍNH TẢ(NHỚ-VIẾT) TIẾT 42: BÀN TAY CÔ GIÁO I. Mục đích yêu cầu:
- Nhớ-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
- Làm đúng các bài tập phân biệt dấu thanh dễ viết lẫn: dấu hỏi/ dấu ngã.
II. Chuẩn bị:
Bảng lớp viết sẵn BT 2b III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại các từ đã viết sai ở tiết 41.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS HS nhớ-viết
- Nhớ-viết chính xác, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
- GV đọc đoạn thơ của bài . - 1,2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
. Bài thơ viết theo thể thơ gì?
. Những chữ nào trong bài cần viết hoa? Vì sao?
. Cách trình bày bài thơ?
- HS luyện viết từ khó: tìm, viết vào bảng con từ dễ viết sai.
- HS nhẩm đọc thuộc lòng lại bài thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện viết 1số từ: HS nhớ viết 1 số từ khó vào bảng con.
- HS nhớ viết chính tả vào vở.
- GV chấm điểm, nhận xét và hướng dẫn sửa lỗi.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2b:
- Làm đúng các bài tập phân biệt dấu thanh dễ viết lẫn: dấu hỏi/ dấu ngã.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân; HS tiếp sức sửa bài trên bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.
C. Củng cố, dặn dò:
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài: Ê- đi- xơn
TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 42: THÂN CÂY (tt) I. Mục đích yêu cầu:
- Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân đối với đời sống con người.
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
Nêu các cách mọc của thân cây. Kể tên 1 số cây có thân gỗ, thân thảo.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật.
- HS báo cáo kết quả đã làm ở nhà.
- HS quan sát hình 1,2,3 trang 80 sgk và trả lời câu hỏi:
. Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa nhựa? Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì? Nêu các chức năng khác của thân cây.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét , kết luận.
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Nêu được ích lợi của thân đối với đời sống con người.
- HS làm việc theo nhóm: quan sát hình 4,5,6,7,8 ttrang 81 sgk và trao đổi các câu hỏi:
. Kể tên 1 số thân cây dùng làm thức ăn cho người và động vật.
. Kể tên 1 số thân cây cho gỗ.
. Kể tên 1 số thân cây cho nhựa.
- HS các nhóm trình bày trước lớp.
- HS và GV nhận xét C. Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài Rễ cây
Ngày soạn: 16/01/2010
Ngày dạy: Thứ 6, 22/01/2010
TẬP LÀM VĂN TIẾT 21: NÓI VỀ TRÍ THỨC.
NGHE KỂ: NÂNG NÊU TỪNG HẠT GIỐNG.
I. Mục đích yêu cầu:
- Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm.
- Nghe – kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống.
II. Chuẩn bị:
Bảng viết sẵn câu hỏi gợi ý bài tập 2.
III.Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS đọc báo cáo về hoạt động của tổ B. Dạy bài mới:
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm BT Bài tập 1:
- Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo nhóm: quan sát 4 tranh và nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm.
- Các nhóm trình bày trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2:
- Nghe – kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV kể chuyện Nâng niu từng hạt giống.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung câu chuyện:
. Viện nghiên cứu nhận được quà gì?
. Vì sao ông Của không đem gieo ngay mười hạt giống?
. Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa?
- GV kể chuyện lần 2
- HS tập kể chuyện theo nhóm.
- HS thi kể chuyện trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét.
- GV hỏi Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì về nhà nông học Lương Định Của?
C. Củng cố, dặn dò:
- Xem lại bài. Chuẩn bị bài Nói, viết về một người lao động trí óc.
TIẾT 105: THÁNG - NĂMTOÁN I. Mục đích yêu cầu:
Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm.
Biết một năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm; biết số ngày trong tháng; biết xem lịch.
II. Chuẩn bị:
Lịch năm 2009, 2010 III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập 2 và nêu cách tìm số hạng, số trừ và số bị trừ tiết 104 B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong từng tháng - Biết một năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm; biết số ngày trong tháng;
- GV giới thiệu lịch năm 2009
- HS làm việc theo nhóm: quan sát lịch và trả lời câu hỏi: Một năm có mấy tháng? Nêu tên các tháng.
- GV hướng dẫn HS nhận biết số ngày trong từng tháng.
- HS trao đổi nhóm : xem lịch từng tháng và cho biết số ngày của từng tháng - Các nhóm phát biểu trước lớp.
- GV hỏi: Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
- GV hướng dẫn HS cách nhớ số ngày của từng tháng.
Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu miệng Bài tập 2:
- Biết xem lịch.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi, xem tờ lịch tháng 8 năm 2009 1 em hỏi 1 em trả lời các câu hỏi trong SGK
- Các nhóm trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
C. Củng cố, dặn dò:
CBB: Luyện tập.
THỦ CÔNG