BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH(tt) TOÁN

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN LỚP 3 CẢ NĂM (Trang 160 - 164)

I. Mục đích yêu cầu:

- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính II. Chuẩn bị:

III. Hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra bài cũ:

HS làm lại bài tập 2 tiết 50.

B. Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán hai phép tính Bài toán:

- GV nêu bài toán.

- HS đọc lại bài toán, phân tích đề, nhận dạng bài toán.

- GV hướng dẫn tóm tắt.

- HS trao đổi tìm cách tính: Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật; Tìm số xe đạp bán trong hai ngày.

- GV hướng dẫn cách giải

. Muốn tìm số xe đạp bán trong hai ngày, trước hết ta cần phải biết được gì?

. Muốn tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật ta làm thế nào?

. Muốn tìm số xe đạp bán trong hai ngày em làm sao?

- HS tự trình bày bài giải.

- GV nói: Đây là bài toán giải bằng hai phép tính.

Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:

- HS đọc bài toán, phân tích đề, tóm tắt, nhận dạng bài toán.

- HS trao đổi tìm cách giải:

. Tìm quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh . Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh.

- HS trình bày bài giải Bài tập 2:

- HS đọc bài toán, phân tích đề, tóm tắt, nhận dạng bài toán.

- HS trao đổi tìm cách giải:

. Tìm số mật ong lấy ra từ thùng mật ong.

. Tìm số mật ong còn lại trong thùng.

- HS trình bày bài giải Bài tập 3:

- Biết gấp 1 số lên nhiều lần và bớt (thêm) 1 số đi 1 số đơn vị . - HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS tự làm vào vở. HS sửa bài và nêu cách làm.

C. Củng cố, dặn dò:

CBB Luyện tập

ÂM NHẠC GV chuyên dạy

CHÍNH TẢ(NGHE-VIẾT) TIẾT 21: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG

I. Mục đích yêu cầu:

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong/oong.

- Làmđúng bài tập 3b: thi tìm nhanh viết đúng một số từ có tiếng chứa vần dễ sai:

ươn/ ương.

II. Chuẩn bị:

Bảng lớp viết sẵn BT 2.

III. Các hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra bài cũ:

HS làm lại bài tập 2 tiết 20.

B. Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS HS nghe-viết

- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài Tiếng hò trên sông.

Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài.

- GV đọc đoạn văn.

- 1,2 HS đọc lại đoạn văn .

- GV hướng dẫn HS nắm nội dung bài: Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác

giả nghĩ đến những gì?

- GV hướng dẫn HS nhận xét:

. Đoạn văn có mấy câu?

. Những chữ nào trong bài cần viết hoa? Vì sao?

. Đoạn văn này trình bày thế nào?

- HS luyện viết từ khó: tìm, viết vào bảng con từ dễ viết sai.

- GV hướng dẫn HS luyện viết 1số từ: điệu hò, chị Gái, thổi, vút bay, giống, Thu Bồn, ngang trời, chảy lại.

- HS viết chính tả vào vở.

- GV chấm điểm, nhận xét và hướng dẫn sửa lỗi.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2:

- Làm các bài tập chính tả phân biệt tiếng có vần khó ong/oong - HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm việc cá nhân: 2 HS làm bài vào bảng phụ.

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.

Bài tập 3b:

- Thi tìm nhanh viết đúng một số từ có tiếng chứa vần dễ sai:ươn/ ương.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm việc theo nhóm: Trao đổi tìm ghi nhanh vào bảng.

- Các nhóm trình bày.

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.

C. Củng cố, dặn dò:

Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài: Vẽ quê hương (nhớ-viết).

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HKI.

I. Mục đích yêu cầu:

- Hệ thống các kiến thức đã học.

- Thực hành kĩ năng giữa HKI.

II. Chuẩn bị:

Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra bài cũ:

Khi bạn có chuyện vui hoặc buồn em cần làm gì?

Chia sẻ vui buồn cùng bạn có lợi gì?

B. Dạy bài mới:

Hoạt động : Thực hành kĩ năng Bài tập 1:

Tìm cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ chấm trong câu:

“……….. đều kính yêu Bác Hồ”.

A. Thiếu nhi B. Các ông, bà già

C. Các chiến sĩ bộ đội D.Mọi người dân Việt Nam Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến

- GV lần lượt đọc từng ý kiến

. Người lớn không cần phải giữ lời hứa với trẻ em.

. Khi không thực hiện được lời hứa với ai đó, cần xin lỗi và nói rõ lí do với họ.

. Bạn bè bằng tuổi không cần phải giữ lời hứa với nhau.

. Đã hứa với ai điều gì, em phải cố gắng thực hiện được lời hứa đó.

.Giữ lời hứa sẽ luôn được mọi người quý trọng và tin tưởng.

- HS bày tỏ thái độ và giải thích

Bài tập 3: Điền đúng(Đ) Hay sai (S) - HS điền đúng(Đ) Hay sai (S) và giải thích

a. Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho mình.

b. Trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán khó không giải được, bạn Hà bèn cho Nam chép bài nhưng Nam từ chối.

c. Vì muốn mượn Toàn quyển truyện. Tuấn đã trực nhật hộ Toàn.

d. Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu cơm nên đang chơi vui với các bạn Hương cũng chào các bạn để về nhà nấu cơm.

- GV nhận xét và chốt lại Bài tập 4: Xử lí tình huống

- GV đưa 2 tình huống, HS đóng vai xử lí tình huống theo nhóm - Các nhóm trình bày trước lớp.

- GV nhận xét chốt lại: Mọi người trong gia đình phải biết quan tâm, chăm sóc nhau.

Bài tập 5: Làm việc cá nhân

- GV hỏi: Chia sẻ vui, buồn cùng bạn có lợi gì?

- HS trả lời GV chốt lại.

C. Củng cố, dặn dò:

- Xem lại bài và chuẩn bị bài Thực hành kĩ năng giữa HKI.

Ngày soạn: 31/10/09 Ngày dạy: Thứ 4, 4/11/09

TẬP ĐỌC

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN LỚP 3 CẢ NĂM (Trang 160 - 164)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w