SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN LỚP 3 CẢ NĂM (Trang 413 - 416)

- Nghe -viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng bài tập 2a.

II. Chuẩn bị:

Bảng phụ viết sẵn nghĩa bài tập 2a III. Các hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại các từ viết sai ở tiết 50.

B. Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS HS nghe-viết

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- GV đọc đoạn văn.

- 1,2 HS đọc lại đoạn văn.

- GV hướng dẫn HS nhận xét:

. Đoạn văn này có mấy câu?

. Những chữ nào trong bài cần viết hoa? Vì sao?

. Đoạn văn này trình bày thế nào?

- HS luyện viết từ khó: tìm, viết vào bảng con từ dễ viết sai.

- GV hướng dẫn HS luyện viết 1số từ: hiển linh, bờ bãi, Chử Đồng Tử - HS viết chính tả vào vở.

- GV chấm điểm, nhận xét và hướng dẫn sửa lỗi.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2a:

- Làm đúng bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bài cá nhân, sửa bài tiếp sức theo nhóm - GV nhận xét, chốt lại

C. Củng cố, dặn dò:

Về nhà xem lại bài; chuẩn bị bài Rước đèn ông sao

TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 51: TÔM, CUA I. Mục đích yêu cầu:

- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người.

- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật.

- Đối với HS khá, giỏi biết tôm, cua là những động vật không xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ lớp vở cứng, có nhiều chân và chân phân tnành cá đốt.

II. Chuẩn bị:

Tranh ảnh về tôm, cua III. Các hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của 1 số côn trùng trên hình vẽ.

- Có mấy chân; chân, cánh để làm gì?

- Bên trong có xương sống không?

- Nêu ích lợi ,tác hại của 1 số côn trùng đối với con người.

B. Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người.

- HS làm việc theo nhóm: quan sát hình sgk trao đổi về:

. Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ.

. Có mấy chân; chân để làm gì?

. Bên trong có xương sống không? Đặc điểm bên ngoài cơ thể?

- Các nhóm trình bày trước lớp.

- HS nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét , kết luận.

- GV hỏi: Nêu đặc điểm chung của các tôm, cua Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người.

- HS làm việc theo nhóm - HS trình bày trước lớp

- HS và GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận

C. Củng cố, dặn dò:

- Học thuộc bài và chuẩn bị bài Cá

MĨ THUẬT

TIẾT 26: TẬP NẶN TẠO DÁNG: NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN HÌNH CON VẬT I. Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết được đặc điểm, hình khối của các con vật.

- Biết cách nặn hoặc vẽ , xé dán và tạo dáng được con vật theo ý thích.

- Nặn hoặc vẽ , xé dán và tạo dáng được con vật

- Đối với HS khá giỏi: hình nặn hoặc vẽ , xé dán cân đối, gần giống con vật mẫu.

II. Chuẩn bị:

Tranh ảnh về con vật. Đất nặn hoặc giấy màu.

III. Các hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra dụng cụ học tập B. Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- Biết quan sát nhận xét về đặc điểm, hình dáng, của một số con vật quen thuộc.

- GV giới thiệu tranh ảnh về con vật.

- HS quan sát và nhận xét: Về đặc điểm, hình dáng và từng bộ phận của con vật; sự khác nhau của các con vật.

- HS quan sát bài mẫu

Hoạt động 2: Cách nặn con vật - Biết cách nặn con vật.

- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu con vật.

- GV hướng dẫn mẫu cách nặn theo trình tự:

. Nặn bộ phận chính trước: đầu, mình.

. Nặn các bộ phận khác sau: chân, đuôi, tai,…

. Ghép dính thành con vật.

- GV hướng dẫn HS cách tạo dáng: đi, đứng, … Hoạt động 3: Thực hành

- Nặn được hình con vật theo ý thích. ( Đối với HS khá giỏi: hình nặn cân đối, gần giống con vật mẫu ).

- GV nêu yêu cầu thực hành.

- HS thực hành nặn con vật.

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - HS trình bày sản phẩm trước lớp.

- HS và GV nhận xét, xếp loại bài vẽ.

- GV nhận xét chung, khen ngợi, động viên những HS có bài vẽ đẹp.

C. Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị vẽ trang trí: Vẽ lọ hoa và quả

Ngày soạn: 06/03/2010

Ngày dạy: Thứ 4, 10/03/2010 TẬP ĐỌC

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN LỚP 3 CẢ NĂM (Trang 413 - 416)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w