- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, đường gấp khúc.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động : Ôn tập Bài tập 1:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn.
- HS làm việc cá nhân.
Bài tập 2:
- Biết giải bài toán về ít hơn.
- HS làm việc cá nhân.
Bài tập 3:
- Biết cách giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị.
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS làm bài tập a - HS làm việc cá nhân bài tập b.
Bài tập 4: (Dành cho HS khá, giỏi)
- Giải được bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị.
- HS làm việc cá nhân.
C. Củng cố, dặn dò:
Chuẩn bị mặt đồng hồ để học bài Xem đồng hồ.
Thủ công
Tiết 2: GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHÓI(tt) I. Mục đích yêu cầu:
- Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói. Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. Tàu thuỷ tương đối cân đối.
II. Chuẩn bị:
- Mẫu tàu thuỷ hai ống khói; Tranh quy trình.
- Giấy, kéo.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS nêu các bước gấp tàu thuỷ hai ống khói.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động : HS thực hành gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói. Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. Tàu thuỷ tương đối cân đối.
- HS thao tác gấp tàu thuỷ hai ống khói theo các bước đã học - HS quan sát và nhắc lại quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói.
- GV nhắc HS: gấp xong dán tàu vào vở rồi trang trí tàu và xung quanh tàu cho đẹp.
- HS thực hành gấp tàu thuỷ hai ống khói.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- GV và HS nhận xét các sản phẩm được trưng bày trên bảng.
- GV đánh giá kết quả thực hành của HS.
C. Củng cố dặn dò:
Chuẩn bị giấy trắng, kéo; gấp con ếch.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TIẾT 4: PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP I. Mục đích yêu cầu:
- Kể được tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi.
- Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng.
- Đối với HS khá giỏi: Nêu được nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp.
II. Chuẩn bị:
Hình trong sgk
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Động não
- Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp.
- HS kể tên các bộ phận của cơ quan hô hấp; kể tên các bệnh về đường hô hấp mà em biết.
- GV giúp HS hiểu : tất cả các bộ phận của cơ quan hô hấp đều có thể bị bệnh.
Những bệnh đường hô hấp thường gặp là: viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản và viêm phổi.
Hoạt động 2: Làm việc với sgk
- Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp. Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp.
- HS làm việc theo nhóm đôi: quan sát và trao đổi với nhau về nội dung của các hình 1,2,3,4,5,6/10,11 sgk.
-HS 1 số nhóm trình bày trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- GV giúp HS hiểu nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp.
- GV cho HS thảo luận câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp?
- GV cho HS liên hệ về: ý thức phòng bệnh đường hô hấp.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi bác sĩ
- Giúp HS củng cố những kiến thức đã học được về phòng bệnh viêm đường hô hấp. - GV hướng dẫn HS cách chơi.
- HS chơi theo nhóm.
- GV mời một số nhóm lên đóng vai trước lớp.
C. Củng cố, dặn dò:
- Nêu nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp và cách đề phòng bệnh đường hô hấp.
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài Bệnh lao phổi.
Tập viết
Tiết 2: ÔN CHỮ HOA Ă, Â I. Mục đích yêu cầu:
Viết đúng chữ hoa Ă (1 dòng), Â, L(1 dòng); Viết đúng tên riêng Âu Lạc (1 dòng) và câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây/ Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
II. Chuẩn bị:
Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, L và chữ Âu Lạc III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lại chữ A, Vừ A Dính.
B.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa:
-HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng:Ă, Â, L - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
- HS tập viết từng chữ(Ă, Â, L) trên bảng con.
b) Luyện viết từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng.
- GV giới thiệu từ ứng dụng: Âu Lạc là tên nước ta thời cổ.
- HS tập viết trên bảng con.
c) Luyện viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng: Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho mình thừa hưởng.
- HS tập viết trên bảng con chữ Ăn khoai, Ăn quả.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu: viết bằng cỡ chữ nhỏ . Chữ Ă: 1 dòng
. Chữ Â, L: 1 dòng . Chữ Âu Lạc: 1dòng . Câu ứng dụng: 1lần
. Đối với HS khá giỏi viết đúng, đủ các dòng trong vở tập viết.
- HS viết vào vở.
- GV chấm và sửa bài.
C. Củng cố, dặn dò:
Luyện viết thêm phần bài ở nhà. Chuẩn bị bài Ôn chữ hoa B.
Ngày soạn: 05/09/09
Ngày dạy: Thứ 5, 10/09/09
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 3: SO SÁNH. DẤU CHẤM I. Mục đích yêu cầu:
- Ôn luyện về so sánh và dấu chấm.
- Tìm được các hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn.
- Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó.
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu.II. Chuẩn bị:
Bảng viết sẵn bài tập 1 ,3.
III. Các hoạt dộng dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
HS nêu miệng bài tập 1,2 tiết 2.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- Tìm được các hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày.
- Cả lớp nhận xét, GV chốt lại.
Bài tập 2:
- Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân, 2em làm trên bảng phụ.
- HS, GV nhận xét, chốt lại.
Bài tập 3:
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu. - HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV nhắc HS : HS đọc kĩ đoạn văn suy nghĩ chấm câu cho đúng. Nhớ viết hoa lại những chữ đứng đầu câu..
- HS làm bài cá nhân , 2 HS làm bài trên bảng phụ.
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa.
C. Củng cố, dặn dò:
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài Từ ngữ về gia đình. Ôn tập câu Ai là gì?.
THỂ DỤC GV chuyên dạy