I Mục đích yêu cầu :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng, rành mạch; Biết ngắt nghỉ hơi đúng. Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo.
- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp.( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. Chuẩn bị :
Bảng phụ viết bài thơ.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
Đọc và trả lời câu hỏi bài Hai Bà Trưng.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
.Luyện đọc câu. Chú ý luyện đọc từ khó trong câu.
.Luyện đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa các từ trong SGK.
.Luyện đọc từng đoạn trong nhóm.
.HS cả lớp đọc đồng thanh bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp
- HS đọc thầm cả bài trả lời câu hỏi: Theo em báo cáo trên là của ai? Bạn đó báo cáo với những ai?
- HS đọc thầm đoạn 2,3 trình bày cá nhân câu hỏi : Báo cáo gồm những nội dung nào? - HS đọc bài, thảo luận nhóm đôi câu hỏi: Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để
làm gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Đọc trôi chảy toàn bài; Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo.
- GV hướng dẫn HS đọc bài.
- HS luyện đọc và thi đọc trước lớp.
C. Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại bài và chuẩn bị bài “ Ở lại với chiến khu.”
TOÁN
TIẾT 93: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (tt) I. Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số ( trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số.
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
II. Chuẩn bị:
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số( trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0)
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số ( trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số.
- GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét bảng các hàng trong phần bài học.
- HS tự viết số, đọc số đó.
- GV hỏi: khi đọc, viết số phải theo thứ tự nào?
Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:
- Đọc đúng các số có bốn chữ số.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc mẫu, HS đọc bài cá nhân.
Bài tập 2:
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân, thi đua sửa bài.
Bài tập 3:
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân, thi đua sửa bài . C. Củng cố, dặn dò:
Chuẩn bị: Các số có bốn chữ số (tt).
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 19: NHÂN HOÁ. ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I. Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá.
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi khi nào? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? Trả lời được câu hỏi Khi nào?
II. Chuẩn bị:
Bảng viết sẵn bài tập 1,2,3. SGK tiếng việt tập 1 III. Các hoạt dộng dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới:
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá.
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- HS làm bài cá nhân.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.
- GV từ “anh” là từ dùng để gọi ai? Tính nết và hoạt động của Đom Đóm được tả bằng những từ ngữ chỉ tính nết, hoạt động của ai? Vậy con Đom Đóm đã được nhân hoá.
Bài tập 2:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá.
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- HS đọc bài thơ Anh Đom Đóm, thảo luận nhóm đôi tìm những con vật được gọi và tả như người.
- GV hỏi: Vậy những con vật nào đã được nhân hoá?
Bài tập 3:
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân. 3 HS làm bài trên bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
Bài tập 4:
- Trả lời được câu hỏi Khi nào?
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân. 3 HS làm bài trên bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
C. Củng cố, dặn dò:
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ về Tổ quốc. Dấu phẩy.
TẬP VIẾT
TIẾT 19: ÔN CHỮ HOA N I. Mục đích yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ viết hoa N
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Nh); R,L (1dòng);Viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng: Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng/
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
II. Chuẩn bị:
Mẫu chữ viết hoa N,R,L và chữ Nhà Rồng III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại chữ N và chữ Ngô Quyền B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: N
-HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng: N,R,L - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
- HS tập viết từng chữ(Nh, R, L) trên bảng con.
b) Luyện viết từ ứng dụng: Nhà Rồng - HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu từ ứng dụng.
- HS tập viết trên bảng con.
c) Luyện viết câu ứng dụng: Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng/ Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng.
- HS tập viết trên bảng con chữ Nhớ, Lô, phố Ràng, Cao Lạng, Nhị Hà Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu: viết bằng cỡ chữ nhỏ . Chữ Nh: 1 dòng
. Chữ R,L: 1dòng . Chữ Nhà Rồng : 1dòng . Câu ứng dụng: 1lần
. Đối với HS khá giỏi viết đúng, đủ các dòng trong vở tập viết.
- HS viết vào vở.
- GV chấm và sửa bài.
C. Củng cố, dặn dò:
Luyện viết thêm phần bài ở nhà. Chuẩn bị bài Ôn chữ hoa N (tt) .
Ngày soạn: 02/01/2010
Ngày dạy: Thứ 5, 07/01/2010