I. Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông.
- Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu).
II. Chuẩn bị:
Ê ke
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- HS làm lại bài tập 1 tiết 40.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu góc - Bước đầu có biểu tượng về góc
- GV hướng dẫn HS quan sát hình mặt đồng hồ và nhận xét hai kim của đồng hồ.
- GV nói: có chung 1 điểm ; hai kim đồng hồ tạo thành 1 góc.
- GV vẽ các góc và giới thiệu: góc AOB, góc EOG, góc NOM A E N
G
O B O O - GV hỏi: góc được tạo bởi mấy cạnh?
- GV: góc AOB có 2 cạnh là OA và OB M
Góc EOG có những cạnh nào?
Góc NOM có những cạnh nào?
- GV: Điểm chung của 2 cạnh gọi là đỉnh của góc.
Hoạt động 2: Giới thiệu góc vuông, góc không vuông - Bước đầu có biểu tượng về góc vuông, góc không vuông.
- GV vẽ và giới thiệu góc vuông AOB, góc không vuông MPN, CED - HS đọc tên của mỗi góc
. Góc vuông đỉnh O ; cạnh OA,OB
. Góc không vuông đỉnh P; cạnh PN, PM . Góc không vuông đỉnh E; cạnh EC, ED Hoạt động 3: Giới thiệu ê ke
- Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu).
- GV giới thiệu cái ê ke, cấu tạo của ê ke, tác dụng của ê ke.
- GV hướng dẫn HS cách cầm và đặt ê ke.
Hoạt động 4: Thực hành
Bài tập 1:
- Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông và vẽ góc vuông.
- HS làm việc cá nhân: dùng êke để kiểm tra góc vuông; dùng êke để vẽ góc vuông
Bài tập 2:
- Nhận biết góc vuông và góc không vuông
- HS quan sát các hình trong SGK nêu tên đỈnh, cạnh của các góc.
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Dùng ê ke nhận biết góc vuông, góc không vuông Bài tập 4:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS dùng ê ke kiểm tra nhận biết góc vuông, góc không vuông; ghi nhanh kết quả vào bảng con.
C. Củng cố, dặn dò:
Chuẩn bị Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke.
ÂM NHẠC GV chuyên dạy
CHÍNH TẢ (NHỚ-VIẾT) TIẾT 16: TIẾNG RU
I. Mục đích yêu cầu:
- Nhớ-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát.
- Làm các bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng có vần uôn/uông theo nghĩa đã cho.II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại các từ đã viết sai ở tiết 15.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS HS nhớ-viết
- Nhớ-viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 1,2 của bài Tiếng ru.
- GV đọc 2 khổ thơ của bài .
- 1,2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ của bài . - GV hướng dẫn HS nhận xét:
. Bài thơ viết theo thể thơ gì?
. Những chữ nào trong bài cần viết hoa? Vì sao?
. Cách trình bày bài thơ lục bát có điểm gì cần lưu ý?
- HS luyện viết từ khó: tìm, viết vào bảng con từ dễ viết sai.
- HS nhẩm đọc thuộc lòng lại 2 khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện viết 1số từ: con ong, cá bơi, nhân gian, đốm lửa tàn.
- HS nhớ viết chính tả vào vở.
- GV chấm điểm, nhận xét và hướng dẫn sửa lỗi.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2:
- Làm các bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/gi/d, hoặc có vần uôn/uông theo nghĩa đã cho.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV lần lượt đọc từng nghĩa đã cho, HS suy nghĩ tìm từ ứng với nghĩa đó ghi nhanh vào bảng con.
- GV nhận xét, chốt lại.
C. Củng cố, dặn dò:
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài: Ôn tập
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 9: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN I. Mục đích yêu cầu:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn. . - Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
- Đối với HS khá giỏi: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn.II. Chuẩn bị:
Các tấm bìa đỏ, xanh, vàng III.Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
Vì sao em phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ?
Con cháu phải có bổn phận gì đối với ông bà, cha mẹ?
B. Dạy bài mới:
Hoạt động: Khởi động
Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.
Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm
- HS biết được biểu hiện của sự quan tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn.
- HS quan sát tranh tình huống và nêu nội dung tranh.
- HS làm việc theo nhóm: thảo luận các cách ứng xử và phân tích kết quả.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Đóng vai
- HS biết cách chia sẻ vui buồn cùng bạn trong các tình huống.
- HS làm việc theo nhóm: xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai - Các nhóm đóng vai trước lớp.
- HS nhận xét; GV nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Biết bày tỏ thái độ trước các ý kiến có liên quan đến nội dung bài học.
- GV lần lượt nêu ý kiến.
- HS suy nghĩ bày tỏ thái độ và giải thích.
- HS và GV nhận xét.
- GV hỏi: Em đã chia sẻ vui buồn cùng bạn như thế nào?
C. Củng cố, dặn dò:
- Xem lại bài và chuẩn bị bài Chia sẻ vui buồn cùng bạn(tt).
Ngày soạn: 17/10/09
Ngày dạy: Thứ 4, 21/10/09
TẬP ĐỌC Tiết 27: ÔN TIẾT 3 I. Mục đích yêu cầu :
- Kiểm tra lấy điểm đọc. Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài). Đối với HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng/
phút).
- Đặt được 2-3 câu theo Ai là gì?
- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường theo mẫu.
II.Chuẩn bị:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc.
Bản phôtô đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ.
III.Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc
- Kiểm tra lấy điểm đọc: kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng; kiểm tra kĩ năng đọc hiểu.
- HS bốc thăm chọn bài tập đọc.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2:
- Luyện tập đặt câu theo đúng mẫu Ai là gì?
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm bài cá nhân và trình bày trước lớp.
Bài 3:
- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ theo mẫu.
- HS đọc yêu cầu BT và mẫu đơn.
- HS làm việc cá nhân và trình bày lá đơn của mình trước lớp.
C. Củng cố, dặn dò:
- xem lại bài, chuẩn bị bài Ôn tiết 4