I. Mục đích yêu cầu:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia).
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
II. Chuẩn bị:
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS nêu lại cách tìm một phần mấy của một số.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96: 3
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia).
- GV viết 96 : 3, GV cho HS nhận xét về phép chia này: đây là phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép chia - HS nêu cách thực hiện phép chia.
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính.
- HS nêu lại cách đặt tính và cách tính chia.
Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:
- HS thực hiện được các phép tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào bảng, nêu cách nhân.
Bài tập 2:
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân. 3 ,3 HS lên bảng thi đua làm bài 2a; 2B Bài tập 3:
- Vận dụng được cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số để giải bài toán.
- HS đọc đề và phân tích đề, tìm cách giải.
- HS tự trình bày bài giải vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ để cả lớp nhận xét ,sửa C. Củng cố, dặn dò:bài.
Chuẩn bị: Luyện tập
Thủ công
TIẾT 5: GẤP,CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG I. Mục đích yêu cầu:
- Biết cách gấp,cắt, dán ngôi sao năm cánh.
- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng. Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau. Hình dáng tương đối phẳng, cân đối.
- Đ ối với HS khá giỏi gấp,cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng. Các cánh của ngôi sao đều nhau. Hình dáng phẳng, cân đối.
II. Chuẩn bị:
- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng; Tranh quy trình.
- Giấy, kéo.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra dụng cụ học thủ công của HS.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.
- Biết được hình dáng, cấu tạo, đặc điểm và ý nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng.
- GV giới thiệu mẫu lá cờ đỏ sao vàng.
- HS quan sát nhận xét về: đặc điểm, hình dáng, cấu tạo và ý nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn gấp.
- Biết cách gấp,cắt, dán ngôi sao năm cánh.
- GV hướng dẫn thao tác từng bước.
. B1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng năm cánh . . B2: Cắt ngôi sao vàng năm cánh .
. B3: Dán ngôi sao vàng năm cánh vào tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng.
- HS nhắc lại các bước gấp, cắt ngôi sao vàng năm cánh.
- HS tập gấp, cắt ngôi sao vàng năm cánh.
B. Củng cố dặn dò:
Về nhà tập gấp,cắt lại ngôi sao vàng năm cánh. ; chuẩn bị giấy màu vàng, giấy màu đỏ, kéo, bút vẽ, hồ dán.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TIẾT 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
I. Mục đích yêu cầu:
- Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu ttrên tranh vẽ.
- Đối với HS khá giỏi: Chỉ vào sơ đồ và nói được tóm tắt hoạt động của cơ quan bài tiết nước tiểu.
II. Chuẩn bị:
Hình trong sgk; hình cơ quan bài tiết nước tiểu III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số bệnh về tim mạch.
- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
- Nêu cách phòng bệnh tim mạch.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.
- HS làm việc theo nhóm đôi: quan sát hình 1/22 sgk ; chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- 1 số nhóm trình bày trước lớp trên sơ đồ.
GV kết luận.
Hoạt động 2: Thảo luận
- Nêu được chức năng của các bộ phận. Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước.
- HS làm việc cá nhân: quan sát hình 2 trang 23 sgk đọc các câu hỏi và câu trả lời của các bạn trong hình.
- HS làm việc theo nhóm: thảo luận về chức năng của từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
. Thận có chức năng gì?
. Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường nào?
.Nước tiểu được chứa ở đâu?
. Nước tiểu được thải ra ngoài bằng đường nào?
. Mỗi ngày 1 người thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu?
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
C. Củng cố, dặn dò:
- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
TẬP VIẾT
TIẾT 5: ÔN CHỮ HOA C (TT)
I. Mục đích yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ viết hoa C (Ch): viết đúng mẫu ,đều nét và nối chữ đúng quy định thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết đúng chữ hoa C (1 dòng Ch); V, A (1 dòng); Viết đúng tên riêng Chu Văn An (1 dòng) và câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang / Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
II. Chuẩn bị:
Mẫu chữ viết hoa C, Ch và chữ Chu Văn An.
III. Các hoạt động dạy học:
A . Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại chữ C, Cửu Long.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: Ch
-HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng: Ch,V,A,N.
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
- HS tập viết từng chữ(Ch, V,A) trên bảng con.
b) Luyện viết từ ứng dụng: Chu Văn An - HS đọc từ ứng dụng:
- GV giới thiệu từ ứng dụng.
- HS tập viết trên bảng con.
c) Luyện viết câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang / Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng.
- HS tập viết trên bảng con chữ Chim, Người.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu: viết bằng cỡ chữ nhỏ . Chữ Ch: 1 dòng
. Chữ V,A: 1 dòng
. Chữ Chu Văn An: 1dòng . Câu ứng dụng: 1lần
. Đối với HS khá giỏi viết đúng, đủ các dòng trong vở tập viết.
- HS viết vào vở.
- GV chấm và sửa bài.
C. Củng cố, dặn dò:
Luyện viết thêm phần bài ở nhà. Chuẩn bị bài Ôn chữ hoa D,Đ.
Ngày soạn: 26/09/09
Ngày dạy: Thứ 5, 1/10/09
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 6: TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC. DẤU PHẨY.
I. Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ về trường học . Ôn tập về dấu phẩy.
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ.
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn.
II. Chuẩn bị:
Bảng viết sẵn bài tập 1 ,2.
III. Các hoạt dộng dạy học:
A .Kiểm tra bài cũ:
HS nêu miệng bài tập 1,3 tiết 5.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát ô chữ, chữ điền mẫu.
- GV hướng dẫn cách giải ô chữ.
- HS làm bài theo nhóm: trao đổi tìm từ ở từng dòng.
- Các nhóm lần lượt nêu kết quả của từng dòng và đọc từ xuất hiện ở cột được tô màu, 1HS ghi kết quả vào ô chữ.
- Cả lớp tổng kết điểm, tuyên dương nhóm thắng.
Bài tập 2:
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân. 2HS làm bài ở bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa.
C. Củng cố, dặn dò:
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài Ôn về từ chỉ hoạt động, trạng thái.So sánh.
THỂ DỤC GV chuyên dạy
TOÁN