- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép chia.
- Vận dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu ( =, <, > ).
II. Chuẩn bị:
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập 1 tiết 77.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép chia.
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép chia.
- GV ghi biểu thức 60+ 20 -5; 49 : 7 x 5 và cho HS thực hiện tính giá trị biểu thức này.- GV hỏi: Biểu thức này em phải thực hiện thế nào? Biểu thức này có các phép tính nào? Nếu trong biểu thức chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép chia ta phải thực hiện theo thứ tự như thế nào?
- HS phát biểu ; GV ghi lên bảng quy tắc.
Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:
- Biết vận dụng làm bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở; sửa bài . Bài tập 2:
- Biết tính đúng giá trị của các biểu thức.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở; sửa bài . Bài tập 3:
- Vận dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu ( =, <, > ) - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở; sửa bài, nêu cách làm Bài tập 3: (Dành cho HS khá giỏi)
- Biết giải bài toán có văn
- HS đọc đề bài toán, phân tích đề, tóm tắt, nhận dạng bài toán.
- HS trao đổi tìm cách giải:
. Tìm 2 gói mì cân nặng bao nhiêu gam
. Tìm 2 gói mì và 1hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam - HS trình bày bài giải
C. Củng cố, dặn dò:
Chuẩn bị: Tính giá trị của biểu thức (tt)
MĨ THUẬT
TIẾT 14: VẼ THEO MẪU: VẼ CON VẬT QUEN THUỘC I. Mục đích yêu cầu:
- Biết quan sát nhận xét về đặc điểm, hình dáng, của một số con vật quen thuộc.
- Biết cách vẽ con vật.
- Vẽ được hình con vật theo trí nhớ. ( Đối với HS khá giỏi: sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gắn với mẫu).
II. Chuẩn bị:
Một số tranh ảnh về con vật Bút chì, màu vẽ.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ học tập: bút chì, bút màu, cành lá B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Biết quan sát nhận xét về đặc điểm, hình dáng, của một số con vật quen thuộc.
- GV giới thiệu tranh ảnh về con vật.
- HS quan sát và nhận xét: Về đặc điểm, hình dáng và từng bộ phận của con vật; sự khác nhau của các con vật.
- HS quan sát bài vẽ mẫu
Hoạt động 2: Cách vẽ con vật - Biết cách vẽ con vật.
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu con vật.
- GV hướng dẫn mẫu cách vẽ theo trình tự:
. Vẽ phác đầu, mình trước; vẽ tai, chân, đuôi,… sau.
. Vẽ phác các dáng hoạt động của con vật: đi, đứng, chạy, ăn,…
. Sửa cho giống mẫu.
. Vẽ màu theo ý thích và có đậm, nhạt.
Hoạt động 3: Thực hành
- Vẽ được hình con vật theo trí nhớ. ( Đối với HS khá giỏi: sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gắn với mẫu).
- GV nêu yêu cầu thực hành.
- HS thực hành vẽ.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - HS trình bày sản phẩm trước lớp.
- HS và GV nhận xét, xếp loại bài vẽ.
- GV nhận xét chung, khen ngợi, động viên những HS có bài vẽ đẹp.
C. Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị đất nặn: tập nặn con vật
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TIẾT 30: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP I. Mục đích yêu cầu:
- Kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp.
- Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp.
- Đối với HS khá giỏi: Giới thiệu một hoạt động nông nghiệp cụ thể.
II. Chuẩn bị:
Hình trong sgk trang 58, 59. Tranh ảnh sưu tầm.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện.
- Nêu ích lợi của các hoạt động truyền thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc nhóm
- Kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp của tỉnh nơi em đang sống. Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp.
- HS làm việc theo nhóm: quan sát hình trang 58, 59 sgk và thảo luận câu hỏi : Kể tên các hoạt động được giới thiệu trong hình.Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì?
- HS các nhóm rình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Các hoạt động nào được gọi là hoạt động nông nghiệp?
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi
- Biết 1 số hoạt động nông nghiệp ở tỉnh nơi các em đang sống.
- Làm việc theo nhóm: HS kể cho nhau nghe về các hoạt động nông nghiệp của tỉnh nơi em đang ở.
- Các nhóm trình bày trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét .
Hoạt động 3: Triển lãm góc hoạt động nông nghiệp
- Thông qua triển lãm tranh ảnh, các em biết thêm và khắc sâu những hoạt động nông nghiệp.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ.
- HS trưng bày tranh theo nhóm.
- Các nhóm triển lãm tranh .
- HS và GV nhận xét, chấm điểm cho từng bức tranh.
C. Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài Hoạt động công nghiệp, thương mại.p
Tuần 17
Ngày soạn: 12/12/09
Ngày dạy: Thứ 2, 14/12/09
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN Tiết 52: ÔN TIẾT 1 I. Mục đích yêu cầu :
- Kiểm tra lấy điểm đọc. Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài); thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI.
- Nghe viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả( tốc độ viết 60 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Đối với HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 60 tiếng/ phút); viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả ( tốc độ viết trên 60 chữ/
15 phút).
II.Chuẩn bị:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc
- Kiểm tra lấy điểm đọc: kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng; kiểm tra kĩ năng đọc hiểu.
- HS bốc thăm chọn bài tập đọc.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2:
- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả qua bài chính tả nghe- viết Rừng cây trong nắng.
- GV đọc đoạn văn Rừng cây trong nắng.
- HS đọc lại đoạn văn.
- GV giải nghĩa từ: uy nghi, tráng lệ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
GV hỏi: Bài văn tả cảnh gì?
- HS tự viết các từ khó vào bảng con.
- GV hướng dẫn HS luyện viết một số từ khó: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, xanh thẳm.
- GV đọc chính tả cho HS viết.
- GV chấm điểm, nhận xét, hướng dẫn sửa lỗi.
C. Củng cố, dặn dò:
- Xem lại bài, chuẩn bị bài Ôn tiết 2.
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN Tiết 53: ÔN TIẾT 2 I. Mục đích yêu cầu :
- Kiểm tra lấy điểm đọc. Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút); trả lời được 1 CH về nội dung đoạn, bài); thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI.
- Tìm được những hình ảnh trong câu văn.
II.Chuẩn bị:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc
- Kiểm tra lấy điểm đọc: kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng; kiểm tra kĩ năng đọc hiểu.
- HS bốc thăm chọn bài tập đọc.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2:
- Ôn luyện về so sánh(tìm được những hình ảnh trong câu văn).
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giải nghĩa từ: nến, dù
- HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến.
Bài tập 3:
- Hiểu nghĩa của từ, mở rộng vốn từ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến.
C. Củng cố, dặn dò:
- Xem lại bài, chuẩn bị bài Ôn tiết 3
THỂ DỤC GV chuyên dạy