- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng, rành mạch; Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ;
đọc lưu loát từng khổ thơ.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “ mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ.( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ ).
II. Chuẩn bị :
Bảng phụ viết bài thơ III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
Đọc và trả lời câu hỏi bài Cóc kiện Trời B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ - GV đọc mẫu.
- HS quan sát tranh minh hoạ trong sgk.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
. Luyện đọc câu. Chú ý luyện đọc từ khó trong câu.
. Luyện đọc từng khổ thơ trước lớp và giải nghĩa các từ: cọ . Luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm.
. HS đọc đồng thanh cả bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hiểu nội dung: Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “ mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ
- HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu trình bày câu hỏi 1,2sgk
- HS đọc thầm 2 khổ thơ cuối trao đổi nhóm đôi câu hỏi 3,4 sgk Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Đọc trôi chảy toàn bài.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.
- HS luyện học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp.
C. Củng cố, dặn dò:
- Đọc thuộc bài và chuẩn bị bài Sự tích chú Cuội cung trăng
TOÁN
TIẾT 162: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 I. Mục đích yêu cầu:
- Đọc, viết được số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn BT 1,4 III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
Trả và sửa bài kiểm tra B. Dạy bài mới:
Hoạt động: Ôn tập Bài tập 1:
- Viết tiếp số thích hợp vào chỗ trống - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thi đua tiếp sức hoàn thành bài tập
- HS và GV nhận xét, tuyên dương; HS đọc lại dãy số Bài tập 2:
- Đọc được số trong phạm vi 100000 - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân , sửa bài Bài tập 3:
- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân , sửa bài Bài tập 4:
- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân , sửa bài C. Củng cố, dặn dò:
CBB: Ôn tập các số đến 100000 (tt)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 33: NHÂN HÓA I. Mục đích yêu cầu:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn.
- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa.
II. Chuẩn bị:
Bảng viết BT 1
III. Các hoạt dộng dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn.
HS làm lại bài tập 3 B. Dạy bài mới:
Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, cách nhân hóa được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn.
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm: đọc và trao đổi 3 câu hỏi trong sgk - Các nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2:
- Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân
- HS đọc đoạn văn mình viết trước lớp - HS và GV nhận xét, sửa chữa.
C. Củng cố, dặn dò:
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ : thiên nhiên. Dấu chấm, dấu phẩy.
TẬP VIẾT
TIẾT 33: ÔN CHỮ HOA Y I. Mục đích yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ viết hoa Y
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Y (1 dòng chữ B,K); Viết đúng tên riêng Phú Yên (1 dòng) và câu ứng dụng: Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà/ Kính già, già để tuổi cho .(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng;
Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
II. Chuẩn bị:
Mẫu chữ viết hoa Y và chữ Phú Yên III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại chữ X và chữ Đồng Xuân B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa: Y
- HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng: B,K
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
- HS tập viết từng chữ(B,K) trên bảng con.
b) Luyện viết từ ứng dụng: Phú Yên - HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu từ ứng dụng.
- HS tập viết trên bảng con.
c) Luyện viết câu ứng dụng: Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà/ Kính già, già để tuổi cho - HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng.
- HS tập viết trên bảng con chữ Yêu trẻ, Kính già Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu: viết bằng cỡ chữ nhỏ . Chữ Y: 1 dòng
. Chữ B,K: 1dòng . Chữ Phú Yên: 1dòng . Câu ứng dụng: 1lần
. Đối với HS khá giỏi viết đúng, đủ các dòng trong vở tập viết.
- HS viết vào vở.
- GV chấm và sửa bài.
C. Củng cố, dặn dò:
Luyện viết thêm phần bài ở nhà. Chuẩn bị bài Ôn chữ hoa A,M,N,V (kiểu hai)
Ngày soạn: 24/04/2010
Ngày dạy: Thứ 5, 29/04/2010
TIẾT 163: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (tt)TOÁN
I. Mục đích yêu cầu:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100000 - Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định II. Chuẩn bị:
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS nêu miệng bài tập 1,2 tiết 162 B. Dạy bài mới:
Hoạt động: Ôn tập Bài tập 1:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100000 - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân , sửa bài, nêu cách so sánh Bài tập 2:
- Tìm được số lớn nhất trong các số - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân , sửa bài Bài tập 3:
- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân , sửa bài
Bài tập 4: ( HS khá, giỏi làm cả bài này) - Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân , sửa bài Bài tập 5:
- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định - HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân , sửa bài C. Củng cố, dặn dò:
CBB: Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100000
THỂ DỤC GV chuyên dạy
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TIẾT 66: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. Mục đích yêu cầu:
- Biết trên bề mặt Trái Đất có 6 châu lục và 4 đại dương. Nói tên và chỉ được vị trí trên lược đồ.
- Đối với HS khá, giỏi biết được nước chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất.
II. Chuẩn bị:
Quả địa cầu
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
. Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu.
. Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu?
. Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- Nhận biết được thế nào là lục địa, đại dương.
- HS quan sát hình 1 sgk / 126 chỉ đâu là nước đâu là đất.
. Quan sát quả địa cầu chỉ phần nào nước, phần nào là đất.
. Nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên bề mặt Trái Đất?
. Thế nào là châu lục? Thế nào là đại dương?
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Biết trên bề mặt Trái Đất có 6 châu lục và 4 đại dương. Nói tên và chỉ được vị trí trên lược đồ.
- HS làm việc theo nhóm: trao đổi về
. Có mấy châu lục, có mấy đại dương, chỉ và nói tên các châu lục, đại dương ở hình 3 sgk/ 127.
. Chỉ vị trí của nước VN trên lược đồ, VN ở châu lục nào?
- HS làm việc theo nhóm trên quả dịa cầu - Các nhóm trình bày trước lớp
- HS và GV nhận xét
Hoạt động 3 : Chơi trò chơi
- Nhớ tên và nắm vững vị trí của các châu lục, đại dương - GV phổ biến và hướng dẫn HS cách chơi
- HS chơi trò chơi - GV nhận xét
C. Củng cố, dặn dò:
- Học thuộc bài và chuẩn bị bài Bề mặt lục địa