Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ vẽ hình các bài tập.
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập 1 tiết luyện tập.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động : Ôn tập Bài tập 1:
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác.
- HS làm việc cá nhân.
Bài tập 2:
- Tính được chu vi hình tứ giác.
- HS làm việc cá nhân vào bảng con.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập 3:
- Nhận biết được số hình tam giác, số hình tứ giác trong hình vẽ.
- HS làm việc cá nhân : đếm hình rồi phát biểu trước lớp.
Bài tập 4: (Dành cho HS khá, giỏi)
- Biết kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào hình vẽ sẵn để được 3 hình tam giác, 2 hình tứ giác.
- HS làm việc theo nhóm: quan sát hình trao đổi vẽ hình.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò:
CBB: Ôn tập về giải toán.
ÂM NHẠC GV chuyên dạy Chính tả(nghe-viết) Tiết 5: CHIẾC ÁO LEN I. Mục đích yêu cầu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2b.
- Điền đúng 9 chữ và tên của 9 chữ đó vào ô trống trong bảng.
II. Chuẩn bị:
Bảng lớp viết sẵn BT2 Bảng phụ kẻ bảng ở BT3.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập 2 tiết 4.
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS HS nghe-viết - Nghe-viết chính xác đoạn 4 của bài Chiếc áo len.
- GV đọc đoạn văn.
- 1,2 HS đọc lại đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
. Đoạn văn có mấy câu?
. Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
. Trong đoạn văn lời Lan nói với mẹ được viết thế nào?
. Đoạn văn này trình bày thế nào?
- HS luyện viết từ khó: tìm, viết vào bảng con từ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS luyện viết 1số từ: cuộn tròn, chăn bông, ấm áp, ngồi dậy, xấu hổ, gối, mong trời mau sáng.
- HS viết chính tả vào vở.
- GV chấm điểm, nhận xét và hướng dẫn sửa lỗi.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2:
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt cách viết thanh dễ lẫn (dấu ngã / dấu hỏi).
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân. Sau đó HS tiếp sức sửa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.
Bài tập 3:
- Điền đúng 9 chữ và tên của 9 chữ đó vào ô trống trong bảng. Thuộc lòng tên của 9 - HS đọc yêu cầu bài tập.chữ.
- GV treo bảng đã kẻ sẵn BT3 lên cho 1HS làm mẫu.
- HS làm bài cá nhân. 2 HS làm bài trên bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.
- GV hướng dẫn HS học thuộc 9 chữ và tên chữ đó.
. HS luyện học thuộc 9 chữ và tên chữ.
. HS thi đọc thuộc 9 chữ và tên chữ trước lớp.
C. Củng cố, dặn dò:
Về nhà xem lại bài, đọc thuộc 9 chữ và tên chữ.
Chuẩn bị bài: Chị em(tập chép).
Đạo đức
Tiết 3: GIỮ LỜI HỨA I.Mục dích yêu cầu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa.
- Đối với HS khá giỏi: Nêu được thế nào là giữ lời hứa. Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa.
II. Chuẩn bị :
Phiếu học tập cho hoạt động 2.
III.Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
HS thi đọc Năm điều Bác Hồ dạy. Em đã làm gì để thể hiện kính yêu Bác Hồ?
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Thảo luận truyện Chiếc vòng bạc
- HS biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa.
- GV kể chuyện Chiếc vòng bạc
- HS cả lớp thảo luận các câu hỏi trong sgk và câu hỏi sau:
. Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
. Thế nào là giữ lời hứa?
. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào?
- HS phát biểu, GV nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- HS biết được vì sao cần phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu không thể giữ lời hứa với người khác.
- HS làm việc theo nhóm: xử lí tình huống 1,2 - Các nhóm trình bày trước lớp.
- Cả lớp thảo luận câu hỏi: Vì sao cần phải giữ lời hứa? Cần làm gì khi không thực hiện được điều mình đã hứa?
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- HS biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản thân.
- GV nêu yêu cầu liên hệ - HS tự liên hệ.
- HS và GV nhận xét.
C. Củng cố, dặn dò:
- Xem lại bài và chuẩn bị bài Giữ lời hứa.
- Chuẩn bị các tấm bìa xanh, đỏ, vàng.
Ngày soạn: 05/09/09
Ngày dạy: Thứ 4, 09/09/09
TẬP ĐỌC
Tiết 8: CÔ GIÁO TÍ HON I. Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài.
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. Chuẩn bị :
Bảng phụ viết câu văn, đoạn văn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
Đọc và trả lời câu hỏi bài Ai có lỗi?.
.Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
. Vì sao En- ri- cô hối hận, muốn xin lỗi Cô- rét- ti?
. Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?
B. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
. Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- GV đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
.Luyện đọc câu. Chú ý luyện đọc từ khó trong câu.
.Luyện đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa các từ: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính.
.Luyện đọc từng đoạn trong nhóm.
.HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hiểu nội dung bài.
- HS đọc thầm bài trả lời các câu hỏi sgk.
. Câu 1: HS trình bày cá nhân.
. Câu 2: HS trình bày cá nhân.
. Câu 3: HS thảo luận nhóm đôi, trình bày trước lớp.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Đọc trôi chảy toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1; chú ý nhấn giọng các từ: kẹp lại, thả, đội lên, bắt chước, khoan thai.
- HS thi đọc trước lớp.
C. Củng cố, dặn dò:
- Bài văn nói lên điều gì?
- Đọc lại bài và chuẩn bị bài Người mẹ.