RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ LIPID
1.3. CÁC TYP LIPO-PROTEIN (LP)
Hầu hết được tạo thành ở gan, vì hầu như toàn bộ mỡ trong máu (cholesterol, phospholipid và triglycerid) do gan sản xuất - trừ triglycerid của chylomicron là do hấp thu từ ruột. Gan cũng chính là nơi sản xuất loại protein chuyên chở lipid, gọi là apo-protein.
V ì lipid gắn với protein để vận chuyển trong máu nên trước đây, người ta phân biệt các typ LP bằng điện di để tách ra được hai thành phần cơ bản của lipo-protein huyết tương: a-lipo-protein, tiền [3- và p-lipo-protein, tùy theo lipid gắn vào a-globulin hay P-globulin. Tỷ lệ a/p-lipo-protein bình thường là =1,3-1,4.
Nay, người ta dùng ly tâm siêu tốc để phân biệt LP theo tỷ trọng mỗi thứ, ta có các typ sau :
- Chylomicron : tỷ trọng 0,93, không di chuyển khi điện di, tồn tại ngắn hạn.
- LP tỷ trọng rấ t thấp (V L D L : Very low density LP) : gồm 90% là lipid, 50%
là triglycerid (nội sinh). Protein chỉ chiếm 10%.
- LP tỷ trọng thấp (LD L : Low density LP) : 75% lipid, chủ yếu cholesterol và phospholipid, rất ít triglycerid. v ề điện di, đó là Ị3-LP.
- LP tỷ trọng trung gian ( ID L : Intermediate density LP) chứa chủ yếu triglycerid nội sinh và cholesterol.
- L P tỷ trọng cao (HDL : Hieh density lipo-protein) : được chia thành H D L2 và H D L 3 (do tỷ trọng) chứa 50% lipid, 50% protein..
Bảng 1 ở dưới tóm tắt thành phần của các LP theo tỷ trọng.
Bảng 1. Tóm tắt một s ố thành phần và tính chất của các LP
V L D L L D L H D L
T ỷ tr ọ n g 0 . 9 5 - 1 .0 0 6 1 . 0 0 6 - 1 .0 6 3 1 . 0 6 3 - 1.21
D i c h u y ể n đ iệ n di T iề n - p lip o - p r o te in p - lip o - p r o te in a - lip o - p r o te in
T ỷ lệ % p ro te in 10 2 5 5 0
T ỷ lệ % lip id 9 0 7 5 5 0
L ip id c h ủ y ế u T r ig ly c e r id C h o le s te r o l P h o s p h o lip id
1.3.2. Chức năng LP
Chủ yếu là vận chuyển các loại lipid đi khắp cơ thể. Tham gia LP, lipid không bị vón tụ lại (đe dọa tắc mạch). Sự quay vòng của triglycerid trong LP là vài gram trong một giờ, còn sự quay vòng của 2 loại lipid kia khoảng một nửa mức trên.
Triglycerid được sản xuất ở gan, từ glucid, và ra khỏi gan dưới dạng V L D L để tới mô mỡ; và sau khi trao phần lớn triglycerid cho mô mỡ thì tỷ trọng tăng lên và biến thành ID L rồi LD L, gồm đa số là cholesterol, phospholipid. Sau khi trao cholesterol cho các tế bào (theo nhu cầu), L D L biến thành HDL là dạng vận chuyển cholesterol khỏi các mô ngoại vi để về lại gan (nếu mô thừa chất này); do vậy typ H D L đóng vai trò quan trọng trong giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.
Sơ đồ đơn giản hoá sự vận chuyển các ỉypoprotein giữa gan, ruột, máu và mô mỡ
1.4. D ự TRỮ MỠ
M ô mỡ, gồm chủ yếu các tế bào mỡ là nơi dự trữ triglycerid của cơ thể.
- T ế bào mỡ : Tạo thành mô mỡ; do các tế bào sợi non biến thành và có khả năng lưu giữ lipid (chiếm 80-95% thể tích tế bào). Ngoài khả năng thu nhận lipid hấp thu ở ruột, nó cũng có khả năng sản xuất một lượng nhỏ acid béo và triglycerid từ glucid, bổ sung không đáng kể cho sự tổng hợp tương tự tại gan.
- M ô mỡ. Hầu hết lipid trong cơ thể chứa ở mô mỡ, gan, và một số nơi khác;
trong đó mô mỡ được coi là “ kho mỡ” ể Chức năng là cung cấp triglyceriđ cho cơ thể như một nguồn năng lượng; ngoài ra, kho mỡ dưới da còn có chức năng “ áo giữ nhiệt” của cơ thể (chống lạnh).
- Sự trao đổi với máu. Nhờ một số enzym lipase, gọi là lipase mô (để phân biệt với lipase tuỵ, ruột, gan), mô mỡ nhận được triglycerid từ gan và từ chylomicron dưới dạng đã bị thủy phán. Mô mỡ còn một loại lipase mô khác, gọi là lipase phụ thuộc hormon, nhờ đó mô mỡ có thể đưa triglycerid vào máu sau khi đã thủy phân nó. Quá trình hai chiều này diễn ra thường xuyên với tốc độ cao làm cho mô mỡ trong cơ thể hoàn toàn đổi mới sau 2 hay 3 tuần.
- Lipid gan
Gan không phải kho lipid của cơ thể mà là nơi chủ yếu chuyển hoá chúng.
Nhiệm vụ chính của gan trong chuyển hoá lipid gồm :
(1) Thoái biến FFA thành các mảnh nhỏ (2C) sau đó tạo thành thể cetonic - là dạng các tế bào ưa sử dụng (tạo năng lượng);
(2) Tổng hợp acid béo và triglycerid chủ yếu từ glucid và một phần nhỏ từ protid;
(3) Tổng hợp các lipid (chủ yếu cholesterol, phospholipid) từ mẩu 2C nguồn gốc từ triglycerid.
Tế bào gan, ngoài việc chuyển hoá triglyceriđ, còn chuyển hoá cholesterol, phospholipid, do chính nó liên tục tổng họp ra. Hơn hẳn các tế bào mỡ, gan có khả năng khử bão hoà (desaturate) các acid béo - nhờ enzym deshydrogenase - do vậy triglycerid ở gan thường không bão hoà như ở mô mỡ và do vậy gan có chức năng cung cấp acic' béo không bão hoà cho cả cơ thể.
1.5. S ự ĐIỀU HOÀ CỦA NỘI TIẾT Đ ố i VỚI CHUYỂN HOÁ LIPID 1.5.1. H orm on làm tăng thoái hoá lip id
Tối thiểu có 7 hormon làm tăng sử dụng lipid trong cơ thể.
- Làm tăng sử dụng lipid mạnh mẽ nhất là adrenalin, rồi đến noradrenalin (khi hưng phấn giao cảm, vận cơ) vì tác dụng trực tiếp trên các “ lipase phụ thuộc hormon” của mô mỡ tạo ra sự huy động rất nhanh và rất mạnh mẽ (FFA có thể tăng gấp 5-8 lần). Các stress cũng có tác dụng tương tự chính là thông qua hệ giao cảm như thế.
- Ngoài ra, stress còn làm tăng tiết corticotropin (ACTH) và sau đó là glucocorticoid (chủ yếu cortisol) : cả hai đều hoạt hoá enzym “ lipase phụ thuộc hormon” để giải phóng FFA khỏi mô mỡ.
- GH cũng gây huy động nhanh nhưng gián tiếp \qua sự tăng chuyển hoá ở mọi tế bào cơ thể để huy động FFA ở mức trung bình.
- Cuối cùng, hormon giáp trạng cũng tác dụng gián tiếp qua sự sản xuất nhiệt ở các tế bào cơ thể.
1.5.2. H orm on kích thích tổng hợp trig lyce rid
- Insulin: giúp glucid nhanh chóng vào tế bào và sử dụng, đẩy mạnh chu trình pentose cung cấp NADPH2 làm tăng cao các mẩu acetyl-CoA và hydro, là những nguyên liệu chính tổng hợp acid béo. Insulin còn ức chế hoạt động adenyl-cyclase, ức chế tổng hợp AM P vòng làm giảm hoạt động triglycerid lipase, giảm thoái hoá lipid.
- Prostaglandin E: PGEị có tác dụng chống thoái hoá, tăng tổng hợp lipid, giống như insulin nhưng yếu hơn nhiều.
Sơ đồ dưới đây tóm tắt vai trò và cơ chế một số hormon ảnh hưởng tới giáng hoá và tổng hợp lipid ở tế bào mỡ.
In s u lin , P r o s ta g la n d in E
(-) V
->
' A T P
I M P v ò n g p r o te in k in a s p
T G - L ip a s e
( không hoạt động)
A d r e n a lin , N o r a d r e n a lin , A C T H , T h y r o x in , C o r tic o id , G H .
A c id b é o + g ly c e r o l L ip id
T .G .
T G - lip a s e
(hoạt động) ì