SINH LÝ BỆNH HÔ HẤP
4. THĂM DÒ CHỨC NĂNG HÔ HẤP NGOÀI
Theo quan niệm thông thường, bệnh hô hấp là bệnh của quá trình hô hấp ngoài, gồm giai đoạn thông khí và giai đoạn khuếch tán. Người ta hay dùng m ột số chỉ số thăm dò dưới đây.
4.1. THĂM DÒ KHẢ NĂNG THÔNG KHÍ
Dùng hô hấp kế, người ta đo được các loại thể tích trao đổi giữa cơ thể với m ôi trường, biểu th ị bằng m l hay lít (để đánh giá khối nhu mô phổi), và các loại lim lượng chất khí, biểu th ị bằng m l/giây, hay lít/phút (để đánh giá sự thông thoáng của đường hô hấp).
4.1ềl . Ba thông sô cơ bản
Ban đầu, người ta sử dụng 3 thông số cơ bản nhất, gồm :
1 - Dung tích sống (VC): lượng khí tối đa mà phổi có thể trao đổi trong một nhịp thở với bên ngoài. Nó nói lên số lượng phế nang đang hoạt động. Nếu giảm rõ rệt, đó là rố i loạn thông khí thuộc nhu mô phổi và được gọi là rố i loạn do hạn chế (thu hẹp) của nhu mô phổi.
2 - Thể tích tố i đa/giây (FEV1, trước đây gọi là V E M S ): là lượng khí tối đa có thể
“ tống” ra được trong giây đầu tiên;. Nó nói lên sự thông thoáng của đường dẫn khí.
Nếu giảm thì đó là rố i loạn thông khí do tắc nghẽn.
3 - C hỉ số Tiffeneau (gọi theo tên người đề xuất) : là tỷ lệ FEVjA^C. Người bình thường, không phụ thuộc chiều cao, cân nặng, hay tuổi, có chỉ số Tiffeneau là 0,75 - 0,80 (hay 75%-80%). Nó nói lên một cơ thể bình thường nếu cố gắng hết mức thì trong vòng một giây phải “ tống” ra được 3/4 hay 4/5 lượng khí đã hít vào đầy phổi.
4.1.2. M ở rộng các chỉ số
Từ 3 thông số cơ bản trên, nhờ sự cải tiến các thiết bị đo đã cho phép các nhà nghiên cứu có được nhiều chỉ số khác, đem lại nhiều thông tin chi tiết hơn, giúp đánh giá chính xác hơn chức năng hô hấp ngoài.
Dưới đây là các thông số đã được đề nghị sử dụng để đánh giá chức năng hô hấp ngoài. Tuy nhiên, trên thực tế chỉ có một số thông số hay được sử dụng nhất (xem bảng 1)
4.1.3. Đánh giá chức năng nhu mô phổi qua thể tích khí trao đổi Người ta thường dùng các chỉ số
- Dung tích sống (vital capacity: VC) : là thể tích thở ra hết mức sau khi đã hít vào hết mức. Muốn đạt con số cao, cần thở chậm khi đo. Nó phụ thuộc vào số lượng phế nang (tức chiều cao cơ thể), tuổi tác và sự luyện tập của cá thể v c giao động từ 3 đến 4 lít. Có rất nhiều công thức tính v c của người bình thường, do nhiều tác giả đưa ra, nhưng trong công thức bao giờ cũng có yếu tố chiều cao và tuổi có tác giả đưa thêm yếu tố nghiện thuốc lá.
Như vậy, dung tích sống bao gồm :
- Thể tích hít vào dự trữ (hít vào hết mức sau khi đã hít vào bình thường) - Thể tích thở ra dự trữ (thở ra hết mức sau khi đã thở ra bình thường) - Thể tích lưu thông (hít vào, hay thở ra bình thường, khi cơ^hể nghỉ).
v c thường được dùng làm mẫu số để tính một số tỷ lệ (để dễ so sánh).
Bảng 1. Các thông sô' thăm dò hô hấp
Viết tắt quốc tế Viết đủ Tiếng Việt
1 v c hay s v c Vital capacity Dung tích sống thở chậm
2 IVC Inspiratory vital capacity Dung tích sống hít vào
3 s v c Slow vital capacity Dung tích sống thở chậm
4 FVC Forced vital capacity Dung tích sống đo khi thở gắng
5 RV Residual volume Thể tích cặn
6 TLC Total lung capacity Tổng dung tích phổi
7 FRC Functional residual capacity Dung tích cặn chức năng
8a FEV, Forced expiratory in one second Thể tích thở ra cố trong giây đầu 8b VEMS Volume expitatoire max seconde (như trên; viết tắt của tiếng Pháp)
9 FEV,/VC Tiffeneau index Chỉ số (%) Tiffeneau
10 RV/TLC Tỷ lệ khí cặn/dung lượng phổi
11 MMEF, FEF25.75 Maximal mid-expiratorry flow
12 PEF Peak expiratory flow Dòng thở ra (lưu lượng) đỉnh
13 FEF Forced expiratory flow Dòng thở ra cố
14 MBC Maximal breathing capacity Dung tích thở tối đa
15 MEF Max expiratory flow Dòng (lưu lượng) thở ra tối đa
16 MEFx%fvc Maximal expiratory flow when x% of the FVC remains in lungs
Dòng thở ra tối đa khi còn lại x%
của FVC trong phổi
17 m e f75%fvc As above, when x% = 75% Dòng thở ra tối đa khi còn lại 75%
của FVC trong phổi
18 m e f50%f v c x% = 50% Dòng thở ra tối đa khi còn lại 50%
của FVC trong phổi
19 m e f25%f v c x% = 25% Dòng thở ra tối đa khi cỏn lại 25%
của FVC trong phổi
20 MV Minute volume of ventilation Thể tích thông khí/phút
21 M W Maximal minute volume of ventilation Thể tích thông khí tối đa/phút
22 Raw Resistance of airway Lực cản ở đường dẫn khí
23 Rtot Total airway resistance Tổng lực cản ở đường dẫn khí
24 Tico.sb Transfer factor of the lung for CO Yếu tố chuyển (khuếch tán) c o
25 Kco Transfer coefficent for CO Hệ số khuếch tán của khí c o
- Dung tích sống th ở nhanh (FVC) : thường bàng 90% v c , nếu không đạt thế có thể do nhu mô phổi kém đàn hồi, hoặc có tắc nghẽn.
- Thể tích cặn (residual volume : R V ) : là thể tích không trao đổi, mà tồn dư trong phổi sau khi đã thở ra hết mức. Người ta đo thể tích cặn bằng phương pháp hoà loãng. Thể tích này tăng lên kh i tuổi cao (và trong một số bệnh), trong kh i v c giảm dần theo tuổi một cách tương ứng.
-Tổng dung tích p h ổ i (total lung capacity: T L C ): là VC + RV.
P h ế dung ký (hình ghi dung tích p h ổ i)
4.1.4. Đánh giá đường dẫn k h í : qua lưu lượng kh í
Đại lượng lưu lượng có yếu tố thời gian (thể tích/đơn v ị thời gian), do vậy phản ánh sự thông thoáng của đường dẫn khí. M ột cách chặt chẽ, lưu lượng trao đổi khí giữa phế nang và m ôi trường ngoài phụ thuộc vào :
- K hả năng dãn nở của lồng ngực. Nếu các cơ hô hấp có rố i loạn cấu trúc và chức năng, hoặc lồng ngực có khuyết tật thì lưu lượng sẽ giảm.
- Nếu lồng ngực bình thường (gồm hầu hết trường hợp trong thực tế) thì lưu lượng chủ yếu phụ thuộc vào sự thông thoáng của đường dẫn khí. N ói khác, lưu lượng phản ánh mức độ tắc nghẽn từ 0% đến 100%.
- FE V j hay VEMS: thể tích khí thở ra trong giây đầu tiên khi cố gắng thở ra với cường độ tố i đa (sau kh i đã hít vào đầy phổi). Các hô hấp kế hiện nay còn cho phép đo tốc độ dòng khí (lưu lượng) ở thời điểm 0,25; 0,5 hay 1,5 giây do vậy, ngoài FE V j, ta còn có FEV025; FEV05... để thêm thông tin về sự thông thoáng đường dẫn khí.
- F E V j/V C : chỉ số Tiffeneau. Bình thường, là 75-80%, giảm dần theo tuổi (giảm sinh lý ), nhất là ở tuổi trên 60.
- M W (lượng khí trao đ ổ i tố i đa trong m ột phút) : nếu FEVj hay FVC ở trị số nghi ngờ tắc nghẽn đường hô hấp, người ta đo thêm M V V .
■ FV C /V C ệ. nó nói lên sự thông thoáng đường dẫn khí, đồng thời cũng nói lên một phần tình trạng lồng ngực và nhu mô phổi.
-M E Fx%fvc : lưu lượng dòng khí thở ra khi trong phổi còn 25%; 50%; hay 75%
FVC. Các chỉ số này cung cấp thêm thông tin để nhận định về mức độ tắc nghẽn và tắc nghẽn do các phế quản lớn hay phế quản nhỏ.
Chỉ có thể đo được các chỉ số thăm dò chức năng thông khí khi đối tượng tỉnh táo, cộng tác tốt với thầy thuốc và với trang thiết bị. Chúng mang lạ i rất nhiều ích lợ i kh i đánh giá mức độ suy hô hấp mạn tính, mà không có tác dụng trong suy hô hấp cấp tính (người bệnh không thể cộng tác, tìhh trạng cấp cứu không cho phép đo đạc).
4.2. THĂM DÒ CHỨC NĂNG KHUẾCH TÁN.
- Gián tiếp. Đo pC 02 và pO, ở máu có thể gián tiếp đánh giá khả năng khuếch tán. Nếu có thể, so sánh pC 02 và p 02ở máu với pC 02 và pO0 ở phế nang thì sự đánh giá thêm chính xác. Bình thường, pO^ ở máu động mạch không dưới 95 mmHg, còn pC 02 ở máu tĩnh mạch không cao hơn 40 mmHg.
- Đ ể thăm dò trực tiếp, không thể dùng oxy, vì oxy khuếch tán từ phế nang vào máu bị tiêu thụ không cố định ở một mức nào (mà tùy theo nhu cầu ờ từng thời điểm). Do vậy, người ta dùng các chất khí khác thay cho oxy. Hiện nay, khí c o nồng độ cực loãng (pCO cực thấp) được nhiều người dùng để đo độ khuếch tán của nó từ phế nang vào máu, gọi là DLCO (diffusing capacity o f the lung fo r CO). Từ đó quy đổi ra sự khuếch tán oxy, biết rằng hệ số khuếch tán của c o gấp 1,23 lần so với oxy.
Nếu sự khuếch tán là bình thường, mỗi phút có 17 m l khí c o được khuếch tán từ phế nang vào máu nếu chênh lệch áp suất của khí này giữa phế nang và máu là 1 mmHg.
Ta có : Dl CO = 1 7 ml/phút/mmHg. Kết quả này nhân với 1,23 sẽ thành khả năng khuếch tán của oxy : DL02 = 20 ml/phút/mmHg
Ta có các chỉ số về lưu lượng sau: