I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: nắm được những nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm trong bài học.
- Về kỹ năng:cảm nhận, phân tích ca dao.
- Về thái độ: bày trừ thói hư tật xấu.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: những tranh ảnh có liên quan, tài liệu văn học dân gian.
- Học sinh: đọc soạn bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng các bài ca dao chủ đề than thân.
- Em hãy nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao đó?
- Kiểm tra bài soạn.
Bài mới:
a) Giới thiệu bài: ngoài những nỗi thống khổ của người nông dân, ca dao còn thể hiện sự phê phán với những thói hư tật xấu của những lớp người và những hiện tượng đáng cười trong xã hội cũ.
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:- Đọc với giọng châm biếm mỉa mai.
- Hướng dẫn tìm hiểu chú thích.
? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao, hình ảnh nào được nhắc đến trong những câu hát than thân?
HS: cái cò.
? Những cảnh diễn tả khác hay giống nhau?
HS: khác nhau. Ở bài này hình ảnh cái cò được nhắc đến không phải để diễn tả thân phận mà chỉ là hình thức tạo vần chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật.
? Qua cánh xưng hô trong bài ca dao, em thấy đó là lời của ai nói với ai? Nói về ai và nói để làm gì?
HS: lời cháu nói với mọi người nhằm để cầu hôn.
? Bức chân dung của người chú được người cháu giới thiệu như thế nào?
HS: chúú giỏi rất nhiều tật xấu.
? Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? (liệt kê)
? Em có nhận xét gì về “hay”?
HS: Mỉa mai. Hay là “giỏi”, “thích” ở đây ý nói người chú giỏi rượu chè ngủ trưa … thói xấu, chế gieãu.
? Trong cuộc sống người ta thường hay ước những điều tốt đẹp. Nhưng người chú ở trong bài này uớc
I. Đọc tìm hiểu chú thích.
- Đọc.
- Chú thích sgk.
II Tìm hiểu nội dung nghệ thuật.
1. Bài 1:
- ND: bài ca chế giễu phê phán những hạng người nghiện ngập lười biếng, thích hưởng thụ.
gì? Vì sao người chú lại ước như vậy?
HS: Rõ ràng người chú không chỉ có nhiều tật xấu thể hiện qua hành động ( thích ăn ngủ lười lao động, nghiện ngập) mà còn thể hiện qua suy nghĩ tư tưởng.
? Em nghĩ cô yếm đào là cô gái như thế nào?
HS: tượng trưng cho cô gái trẻ đẹp và chỉ xứng với những người tốt.
? Nghệ thuật cả bài là gì?
Học sinh đọc bài 2:
? Đây là lời của ai? Đối tượng đi xem bói ở đây là ai?
HS: lời thầy bói, người xem bói là nữ.
? Tại sao tác giả lại chọn người đi xem bói là nữ?
HS: họ thường hay mê tín.
? Lời thầy phán bao gồm những gì? Em có nhận xét gì về lời của thầy?
HS: nĩi dựa nước đơi vì đó là những lời lẽ đương nhieân. cách nói ấu trĩ nực cười.
? Bài ca phê phán hiện tượng gì trong xã hội?
HS: phê phán hiện tượng meâ tín dị đoan.
? Hiện tượng đó ngày nay còn tồn tại hay không?
HS: Cho VD.” Tiền buộc vải yếm bo bo trao cho thầy bói đâm lo vào mình”
? Nhận xét về nghệ thuật?
Gọi học sinh đọc bài 3
? Bài ca dao vẽ lên cảnh tượng gì?
HS: Cảnh một đám tang.
? Mỗi con vật trong bài3 tượng trưng cho ai? Hạng người nào trong xã hội?
HS: cò - người nông dân - Cà cuống - kẻ tai to mặt lớn - Chào mào, chim ri - cai lệ - Chim chích - anh mã
? Cảnh tượng có phù hợp trong việc lễ đám ma hay khoâng?
HS: Cảnh tượng không phù hợp với cảnh đám ma.
Cảnh đánh chén diễn ra trong cảnh mất mát, tang
- NT: dùng hình thức nói ngược, liệt kê thể hiện sự mỉa mai một cách hóm hỉnh.
2.Bài 2:
- ND: Phê phán chõm biếm những kẻ hành nghề mê tín dốt nát, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền.
Đồng thời phê phán tệ nạn bói toán nhảm nhí trong xã hội.
- NT: phóng đại cách nói nước đôi lật tẩy chân dung thầy bói.
3 bài 3:
- ND: cảnh tượng của một đám ma. Nhưng là dịp đánh chén vui veû của những hạng người trong xã hội ->bài ca dao phê phán, châm biếm thủ tục ma chay trong xã hội cũ.
tóc. Nội dung phê phán trở nên kín đáo.
? Cách gọi tên này giống với cách gọi tên trong thể loại truyện nào đã học?
HS: - Truyện ngụ ngôn. Từng con vật với những đặc điểm của nó là hình ảnh rất sống động cho từng loại người trong xã hội-> nội dung châm biếm sâu sắc kín đáo hơn.
? Đám ma để lại trong em cảm nhận gì?
HS: đám rước hội vui vẻ chia chát om sòm.
? Nghệ thuật này phổ biến trong ca dao, em hãy xác định?
* HS đọc lại bài ca dao 4.
? Đây là bức chân dung của nhân vật nào? Em có nhận xét gì về cách gọi cậu cai?
HS: bức chân dung phiếm họa về cậu cai, dùng cách nói ngọt để châm biếm.
? Chân dung cậu cai hiện lên sinh động qua các chi tiết nào?
HS: nón dấu lông gà, ngón tay đeo nhẫn, áo ngắn đi mượn, quần đi thuê.
? Qua đó em thấy cậu cai là người như thế nào?
HS: trai lơ, lắng nhắng, lố lăng thảm hại không chút quyền hành đại diện cho lính tráng ngày xưa.
Bức phiếm họa thể hiện thái độ gì của nhân dân?
? Nhận xét về nghệ thuật châm biếm của bài ca dao?
* GV tổng kết thành ghi nhớ.
? Nhận xét về 4 bài ca dao?
? Những câu hát châm biếm nói trên có điểm gì giống truyện cười dân gian.
- NT: Hình ảnh ẩn dụ thể hiện sự phê phán kín đáo.
4. Bài 4:
- ND: Cậu cai lố lăng, kệch cõm, không quyền hành.. Thái độ mỉa mai, khinh ghét, thương hại.
- NT: hình thức phóng đại tiếng cười sâu cay.
* Ghi nhớ sgk.
III Luyện tập:
1. Câu c đúng.
2. Giống nhau: cười dân gian là đều tạo cho người đọc một trận cười vui, thoải mái hoặc giễu cợt những thói hư tật xấu trong xã hội.
ĐỌC THÊM.
4. Củng cố:
- Đọc diễn cảm 4 bài ca dao, nhấn mạnh nội dung nghệ thuật.
5. H ướng dẫn học bà :
- Học thuộc lòng từng bài, nắm nội dung nghệ thuật - Sưu tầm ca dao.
- Chuẩn bị bài đại từ.
IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn:3.9.2010
Tuần: 4 Tiết: 15