THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG ( TIẾP THEO )
Bài 25: DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
C. Trả bài kiểm tra văn
I. Các bước làm bài văn giải thích
5. Kiểm tra bài cũ
Hỏi: - Giới thiệu tác giả Phạm Duy Tốn, tóm tắt tác phẩm.
- Phân tích sự đối lập thể hiện qua hai cảnh trong bài sống chết mặc bay để thấy được đặc sắc nghệ thuật tương phản và tăng cấp.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” ra đời là 1 hiện tượng lịch sử. Nhà cách mạng Phan Bội Châu sau 20 năm bôn ba hải ngoại để tìm đường cứu nước, đến năn 1925 bị thực dân Pháp bố trí bắt cóc từ Trung Quốc giải về nước xử tù chung thân, sau nhờ nhân dân cả nước đấu tranh đòi thả đã phải ra lệnh ân xá.
-Va-ren vốn là Đảng viên xã hội Pháp, phản bội đảng và được cử làm toàn quyền Đông Dương. Trước ngày chuẩn bị sang Đông Dương nhận chức, có tuyên bố sẽ quan tâm tới vụ Phan Bội Châu. Và ngay lập tức Nguyễn Ái Quốc viết tác phẩm này để phơi bày thực chất của Va-ren.
b) Bài giảng:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng.
Hoạt động 1: mục 1.
? Dựa vào chú thích nêu những hiểu biết của em về tác giả?
? Văn bản được viết trong hoàn cảnh nào?
Hoạt động 2:
? Theo em đây là một tác phẩm ghi chép sự thật hay tưởng tượng hư cấu? Căn cứ vào đâu mà em biết?
?Trong tác phẩm có mấy nhân vật chính? Và được xây dựng theo quan hệ như thế nào?
? Dựa vào văn bản hãy giới thiệu về nhân vật varen?
? Va-Ren đã hứa gì về vụ Phan Bội Châu?
? Thực chất lời hứa đó là gì?
? Cụm từ “ nửa chính thức hứa” và câu hỏi của tác giả
“ giả thử…làm sao”có ý nghĩa gì trong việc bộc lộ thực chất lời hứa của varen?
?Em hãy phân tích cảnh Va-ren gặp Phan Bội Châu ở Hà Nội?
- Đọc văn bản, chú thích.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Đây là truyện ngắn có hình thức như một bài kí sự nhưng thực tế là một câu chuyện hư cấu.Thực tế truyện được viết trước khi Va-Ren sang nhận chức toàn quyền ĐôngDương.
- 2 nhân vật chính được xây dựng theo quan hệ tương phản đối lập.
- Là con người phản bội giai cấp vô sản, tên chính khách đã bị đồng bọn đuổi ra khỏi tập đoàn, kẻ ruồng bỏ lòng tin, giai cấp mình.
- Hứa “ nữa chính thức” và câu hỏi nghi ngờ của tác giảdối trá, hứa để vuốt ve.
- Cho thấy rõ lời hứa dối trá của Va-ren.
- Tôi đem tự do đến cho oâng.
- Tay phải bắt tay Phan Bội Châu, tay trái nâng cái gông.
- Có đi phải có lại, hứa với tôi … trung thành cộng tác, hợp lực với nước Pháp
I Đọc, tìm hiểu chú thích.
- Tác giả: sgk.
- Truyện ngắn “Những trò lố hay là Va-Ren và Phan Bội Châu” được viết ngay sau khi nhà Cách Mạng Phan Bội Châu bị bắt cóc (18-06-1925)
- Từ khó: 22 từ sgk.
II Tìm hiểu văn bản:
1. Cấu trúc văn bản:
- Thể loại: truyện ngắn.
- Phương thức: tự sự.
2. Phân tích văn bản:
a. Nhân vật Va-ren:
- Varen là tên toàn quyền Đông Dương.
- Va-Ren hứa“ nữa chính thức”sẽ chăm sóc vụ Phan Bội Châu->lời hứa dối trá nhằm trấn an => thực chất là trò lố.
? Lời nói của Varen mang hình thức ngôn ngữ gì?
? Sự độc thoại ấy thể hiện động cơ tính cách gì?
? Qua tính cách trên em nhận xét gì về nhân vật Va ren?
? PBC được giới thiệu như thế nào?
? Phan Bội Châu ứng xử với Va-Ren như thế nào?
? Qua đó thái độ, tính cách của Phan Bội Châu được bộc lộ ra sao?
* Phan Bội Châu là vị anh hùng, là vị thiên xứ, đấng xả thân vì độc lập, được 20 triệu người trong vòng nô lệ tôn sùng.
? Lời bình của tác giả trước hiện tượng im lặng, dửng dưng của Phan Bội Châu thể hiện giọng điệu như thế nào? có ý nghĩa gì?
? Theo em, ví thử truyện dừng lại ở Va-ren không hiểu PBC thì có được không? Nhưng ở đây lại có thêm đoạn kết trong đó có lời của anh lính và lời đoán thêm của tác giả thì giá trị của câu truyện được nâng lên như thế nào?
* Đối với kẻ thù phải có nhiều cách để tỏ thái độ chỉ im lặng dửng dưng
… ông sẽ được tất cả, được cho đất nước ông, được cho bản thân ông.
- Đối thoại đơn phương gần như độc thoại.
- Đó là sự vuốt ve,dụ dỗ, bịp bợm một cách trắng trợn.
- Phan Bội Châu hoàn toàn im lặng, hoàn toàn dửng dưng trước mọi trò lố của Va-Ren.
+ Nhếch mép cười ruồi + Nhổ vào mặt Va-ren lời nói của Varen lọt vào tai Phan Bội Châu chẳng khác nào “nước đổ lá khoai”.
- Giọng điệu hóm hỉnh, mỉa mai, làm rõ thêm thái độ, tính chất của Phan Bội Chaâu.
- Chưa đủ tỏ thái độ tính cách của cụ Phan.
- Ngôn ngữ đơn phương
→sự vuốt ve dụ dỗ, bịp bợm một cách trắng trợn.
⇒Va- ren tên phản bội, kẻ thống trị bất lương.
b. Nhân vật Phan Bội Châu.
- Là người cách mạng vĩ đại nhưng thất bại bị cầm tù.
- Im lặng, phớt lờ coi như không có Va-ren trước mặt
→thái độ khinh bỉ và bản lĩnh kiên cường trước kẻ thù.
- Với giọng điệu hóm hỉnh mỉa mai, góp phần làm rõ thái độ coi thường kẻ thù.
c. Ý nghĩa đoạn kết và lời tái bút.
- Thái độ PBC đó là sự tiếp tục nâng cấp tính cách nhân vật trước kẻ thù.
- Lời tái bút là hành động chống trả quyết liệt: nhổ vào mặt Va-ren.
chua đủ còn phải nhổ vào mặt nó. Cách dẫn chuyện thật hóm, thật là thú vị.
? Truyện ngắn đã sử dụng nổi bật nghệ thuật gì?Tác dụng của nghệ thuật đó?
Hoạt động 3:
? Thái độ của tác giả đối với PBC như thế nào? Căn cứ vào đâu để biết điều đó?
d. Nghệ thuật:
- Tương phản kết hợp với đối lập nhằm diễn tả sự trái ngược giữa hai nhân vật Va-Ren và Phan Bội Châu.
- Tác giả dùng sự im lặng làm phương thức đối lập→ vừa gợi tả, rất thâm thúy, sinh động lí thú.
* Ghi nhớ sgk.
III Luyện tập:
1. Thái độ kính phục trân trọng. Dựa vào hành động của PBC.
2. Những trò lố: trực tiếp vạch trần hành động lố lăng bản chất xấu xa của Va-ren.
4.Củng cố:
- Phân tích sự đối lặp giữa nhân vật PBC và Va- ren.
5.H
ướng dẫn học bài :
- Nắm nội dung bài học, học ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài dùng cụm cv để mở rộng câu.
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:27.3.2011
Tuần: 30 Tiết:111
Bài 27: DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU LUYỆN TẬP ( tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Củng cố kiến thức về việc dùng chủ-vị để mở rộng câu.
- Về kỹ năng: Bước đầu biết cách mở rộng câu bằng cụm chủ-vị - Về thái độ: có ý thức dùng kiểu câu.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bảng phụ, nội dung bài tập.
- Học sinh:chuẩn bị làm bài tập ở nhà.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài soạn.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: nêu yêu cầu bài học.
b) Bài giảng:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng.
Hoạt động Luyện tập - GV cho hs nhắc lại thế nào là cụm chủ vị và mở rộng câu?
1. Tỡm cuùm chuỷ-vũ làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu. Cho biết trong mỗi câu cụm chủ-vị làm thành phần gì?
? Gộp các câu dùng cặp thành câu có cụm chủ-vị làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ mà không thay đổi nghĩa chính cuûa chuùng?
- Ôn lại kiến thức.
- Tìm các cụm và chỉ ra.
- Gộp thêm vào các từ ngữ liên kết.
1 Bài tập 1:
a. Khí hậu nước ta ấm áp ->CV=CN.
cho pheùp ta quanh naêm trồng trọt. -> CV= PN
b. Có 2 cụm chủ-vị làm phụ ngữ cho danh từ “khi”
và cụm chủ-vị làm phụ ngữ từ “nói”(tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay).
c. Có 2 cụm chủ-vị làm phụ ngữ cho động từ
“thaáy”.
2. Bài tập 2:
a.Chúng em học giỏi làm cho cha mẹ vui lòng.
b. Nhà văn Hoài Thanh khẳng định rằng cái đẹp là cái có ích.
c. Tiếng Việt rất giàu thanh điệu khiến lời nói của người Việt Nam ta du dương trầm bổng như một bản nhạc.
d. Cách mạng tháng tám thành công đã khiến cho Tiếng Việt có một bước phát triển mới, một số
? Gộp mỗi câu hoặc vế câu thành một câu có cụm chủ-vị làm thành phần câu hoặc thành phần cuùm từ?
- Gộp thêm vào các từ ngữ liên kết.
phận mới.
3
Bài t ập 3
a. Anh em hòa thuận khieán hai thaân vui vaày.
b. Đây là cảnh một rừng thông ngày ngày biết bao người qua lại.
c. Hàng loạt vở kịch như
“tay người đàn bà”, “giác ngộ”, “bên kia sông đuống”… ra đời đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước.
4.Củng cố:
- Cho học sinh nhắc lại ghi nhớ 5.H
ướng dẫn học bài :
- Làm trước bài tiếp theo và chuẩn bị: Luyện nói bài văn giải thích một vấn đề IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn:27.3.2011
Tuần: 30 Tiết:112
Bài: LUYỆN NÓI: BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: - Nắm vững hơn và vận dụng thành thạo hơn các kỹ năng làm bài văn lập luận giải thích, đồng thời củng cố những kiến thức xã hội và văn học có liên quan đến bài luyện tập.
- Về kỹ năng: - Biết trình bày miệng về một vấn đề xã hội để thông qua đó tập nói năng một cách mạnh dạn, tự nhiên trôi trảy.
- Về thái độ: tự tin trình bày trước đám đông một vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án - Học sinh: SGK, vở soạn
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp 2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Chúng ta đã được tìm hiểu kỹ về kiểu bài nghị luận giải thích. Hôm nay, để củng cố kiến thức vừa mới được học cũng hnư luyện tập cho các em có sự trình bày mạnh dạn, tự nhiên và trôi chảy trước tập thể lớp về những vấn đề kiến thức xã hội và văn học, cô mời các em tham gia vào tiết
“luyện nói: bài văn giải thích một vấn đề b) Bài giảng:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng.
Hoạt động 1:
- Yeõu caàu cuỷa tieỏt luyeọn nói:
+ Đối với người trình bày:
Giữ thái độ bình tĩnh tự tin, mạnh dạn, nhiệt tình.
Không lệ thuộc vào giấy tờ viết sẵn, nói những điều em hiểu chứ không phải đọc những điều các em viết ra. Thật sự giao lưu với người nghe, chú ý nói làm sao cho cả lớp nghe được.
+ Khi nghe bạn nói các em cần phải trật tự, chăm chú nghe. Xem sự giải thích của bạn còn chỗ nào thành công, chỗ nào hạn chế. Mạnh dạn nhận xét, lắng nghe sự đánh giá của thầy cô và các bạn.
? Từng phần em sẽ chuẩn bị ý như thế nào?
Kiểm tra lại đề kiềm tra bài chuẩn bị ở nhà.
- Xem kiểm tra đối chiếu với dàn ý hướng dẫn.
I Chuẩn bị ở nhà:
Đề 1:Vì sao PDT lại đặt nhan đề là “ Sống chết mặc bay” cho truyện ngắn của mình.
a. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Phạm Duy Tốn và tác phẩm.
B.Thân bài:
- Nêu ý nghĩa nhan đề:
SCMB là một nhan đề hay có nhiều ý nghĩa sâu sắc tạo lên sự lý thú, hấp dẫn của tác phẩm.
- Nguồn gốc nhan đề:
Nguyễn Ái Quốc dùng cụm từ này đặt tên cho tác phẩm truyện ngắn của mình.
- Giải thích nguồn gốc:
PBC 1 vị anh hùng dân tộc bị bắt và bị kết án tù trung thân. Trong khi đó Va- ren chuẩn bị sang nhận chức toàn quyển ở Đông Dương.
những lời nói thuyết phục của ông chính là những trò lố.
- Nhận xét bổ sung chấm điểm cho phần trình bày của học sinh.
- Trình bày theo sự chuẩn bị của mình.
- Nghe nhận xét cho bạn.
- Câu tục ngữ sống chết mặc bay: thói vô lương tâm coi thường mạng sống của con người coi trọng tiền bạc.
- Giải thích tính cách tên quan phụ mẫu để chứng minh cho điều nói trên.
c. Kết luận:
Khẳng định: một cái tên vừa hài hước vừa chăm biếm sâu cay. Góp phần làm tăng giá trị tác phẩm.
II Thực hành trên lớp.
- Trình bày theo nhóm ở 5 đề.
4.Củng cố:
Nhấn mạnh yêu cầu của văn giải thích.
5.H
ướng dẫn học bài :
- Viết thành bày văn hoàn chỉnh.
- Ôn lại lí thuyết.
- Chuẩn bị bài “ Ca Huế trên sông Hương”.
IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
KÍ DUYỆT BGH KÍ DUYỆT TỔ
Ngày soạn:1.4.2011
Tuần: 31 Tiết:113
Bài 28: CA HUEÁ TREÂN SOÂNG HệễNG Hà Ánh Minh
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hóa của cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội dung giàu có về làn điệu và những con người rất đỗi tài hoa.
- Về kỹ năng: cảm nhận cái hay cái đẹp của các làn điệu dân ca.
- Về thái độ: yêu thích nét sinh hoạt văn hóa truyền thống.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh, tài liệu, giáo án.
- Học sinh: đọc soạn bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi:- Nêu vài nét về văn bản Những trò lố hay là Va-ren và PBC, tác giả?
- Hãy nêu tính cách của 2 nhân vật Varen và Phan Bội Châu - Giải thích cụm từ “ những trò lố”.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Theo em nhắc đến Huế người ta thường nhắc tới những gì tiêu biểu nhất? Xứ Huế vốn nổi tiếng với nhiều đặc điểm như chúng ta vừa nói tới. Xứ Huế còn nổi tiếng với những sản vật văn hóa độc đáo, đa dạng và phong phú mà ca Huế là một trong những sản phẩm độc đáo ấy. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về vẻ đẹp của xứ Huế qua một đêm ca Huế trên sông Hương.
b. Bài giảng
Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng.
Hoạt động 1:
- Giọng thiết tha tình cảm.
? Văn bản này do ai sáng tác và được đăng trên báo nào?
? Nội dung chính của bài
- Đọc.
- Dựa vào chú thích trả lời.
- Giới thiệu những làn điệu dân ca Huế và tả cảnh ca Huế trong một đêm trăng
I Đọc tìm hiểu chú thich.
- Ca Huế là một sinh hoạt văn hóa độc đáo của cố đô Huế thường diễn ra vào ban đêm.
- Từ khó: sgk.
là gì?
* GV giới thiệu vài đặc điểm về Huế: Lăng tẩm, cung điện, văn hóa ẩm thực, tính cách của người Huế, sông Hương và cầu Tràng Tiền.
? Em hãy nêu thể loạivà phương thức biểu đạt cuûa tác phẩm?
? Em hãy kể tên các điệu ca Huế và đặc điểm của từng thể loại?
? Nhạc cụ và các bản nhạc có trong bài?
? Tìm trong bài một số làn điệu ca Huế có đặc điểm nổi bật?
? Tìm đoạn văn miêu tả tài nghệ chơi đàn của các ca công và âm thanh phong phú của các nhạc cụ?
? Cách nghe ca Huế có gì độc đáo?
trên sông Hương.
- Nghe.
- Xác định.
- Tìm nêu.
- Điệu hò: đánh cá, cấy trồng, đưa linh, chèo cạn, bài thai, giả gạo, hò lơ….
- Điệu lí: con sáo,hoài xuân, nam ai……..
- Điệu nam: nam ai, nam bình, nam xuân, quả phụ, tương tư khúc, hành vân…..
- Các loại nhạc cụ: đàn tranh, nguyệt, tì bà, đàn bầu, sáo, cập sanh
- Tên các bản đàn:lưu thủy kim tiền, xuân phong, long hổ, tứ đại cảnh.
- Cách chơi đàn: Ngón nhấn, mổ, võ, và ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi: Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.
- Nghe nhìn trực tiếp ca công trẻ tuổi, duyên dáng.
- Nhạc dân gian biểu diễn ở các lệ hội.
II Tìm hiều văn bản:
1. Cấu trúc văn bản:
- Thể loại: bút kí.
- Phương thức: thuyết minh, miêu tả, biểu cảm.
2. Nội dung văn bản:
a. Vẻ đẹp của những làn ủieọu daõn ca Hueỏ.
- Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh: buồn bã
- Hò giả gạo, ru em, giã vôi, giã điệp: náo nức nồng hậu tình người.
- Hò ơ, hò lô, xay lúa, hò nện: thể hiện nỗi khao khát mong chờ, hoài vọng tha thiết.
- Nam ai, nam bình, nam xuân, quả phụ, tương tư khúc, hành vân: buồn man mác, thương cảm bi ai vương vấn.
- Tứ đại cảnh: điệu Bắc pha Nam không vui, không buồn.
- > Bằng nghệ thuật liệt kê tác giả khắc họa sự phong phú độc đáo của các làn điệu.
b. Đêm nghe ca Huế trên dòng sông Hương Giang.
- Quang cảnh: về đêm, đi thuyền trên dòng sông Hương êm đềm, thơ mộng.
- Nghe nhìn trực tiếp ca công trẻ tuổi, duyên dáng.
? Ca Huế được hình thành từ đâu?
? Tại sao nói ca Huế vừa trang trọng vừa uy nghi, sôi nổi vui tươi?
? Tại sao nói nghe ca Huế là một thú tao nhã?
* GV tổng kết thành ghi nhớ.
? Địa phương em đang sống có những làn điệ dân ca nào? Hãy kể tên?
- Nhạc cung đình dùng trong các lễ hội cung đình, tôn miếu
- Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến hình thức; từ cách biểu diễn đến cách thức; từ ca công đến nhạc công; từ giọng ca đến ăn mặc.
- Kể.
- Lời ca thong thả, trang trọng -> tâm hồn phong phú, kín đáo, sâu thẳm…
3.Nguồn gốc của ca Huế.
- Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình.
- Hồn nhiên sôi nổi, vui tươi.
- Trang trọng, uy nghi.
Nghe ca Huế là một thú tao nhã.
* Ghi nhớ SGK trang104 III Luyện tập:
- Vọng cổ,….
4.Củng cố:
- Tìm trong bài một số làn điệu ca Huế có đặc điểm nổi bật?
- Cách nghe ca Huế có gì độc đáo?
- Ca Huế được hình thành từ đâu?
5.H
ướng dẫn học bài : - Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài Liệt kê.
IV. Rút kinh nghiệm:
………
Ngày soạn:1.4.2011
Tuần: 31 Tiết:114
Bài 28: LIỆT KÊ.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Hiểu được thế nào là phép liệt kê, tác dụng của phép liệt kê, phân biệt được các kiểu liệt kê.
- Về kỹ năng: thực hành nhận biết
- Về thái độ: biết sử dụng trong nói và viết.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bảng phụ, giáo án, các ngữ liệu.
- Học sinh: đọc bài ở nhà.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: