Đồng nghĩa không hoàn toàn

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 102 - 105)

III. Thu bài, nhận xét giờ học

2. Đồng nghĩa không hoàn toàn

> đồng nghĩa hoàn toàn.

2. Đồng nghĩa không hoàn toàn

VD:

- Bỏ mạng: chết vô ích, sắc thái giễu cợt, khinh bỉ.

- Hy sinh: Chết vì nghĩa vụ cao cả

Sắc thái biểu cảm kính trọng.

* Ghi nhớ 2: sgk.

III. Sửỷ duùng tửứ ủoàng nghúa:

VD: Chia ly: mang sắc thái cổ xưa, diễn tả được cái cảnh ngộ bi sầu lâu dài không biết ngày nào trở về.

- Chia tay: có tính chất tạm thời sẽ gặp lại trong thời gian ngắn..

* Ghi nh ớ 3: sgk.

IV Luyện tập:

? Cần lưu ý điều gỡ khi sử dụng từ đồng nghĩa?

* GV: Khụng phải bao giờ cỏc từ đồng nghĩa cũng thay thế đc cho nhau. Khi sử dụng cỏc từ đồng nghĩa cần cõn nhắc lưu ý.

? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?

* GV: Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế đc cho nhau. Khi sử dụng các từ đồng nghĩa cần cân nhắc lưu ý.

? Cần lưu ý điều gỡ khi sử dụng từ đồng nghĩa?

* GV: Khụng phải bao giờ cỏc từ đồng nghĩa cũng thay thế đc cho nhau. Khi sử dụng cỏc từ đồng nghĩa cần cõn nhắc lưu ý.

? Tìm từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây?

? Thi tìm nhanh từ đồng nghĩa trong 1 phút bài tập 3,4? ( làm trong 1 phút)

? Phân biệt nghĩa của các từ sau đây?

Bài tập 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa:

* gan dạ - can đảm

* chó biển - hải cẩu

* nhà thơ - thi sĩ

* đòi hỏi - yêu sách

* mổ xẻ - giải phẫu

* năm học - niên học

* của cải - tài sản

* loài người - nhân loại

* nước ngoài - ngoại quốc

* thay mặt-đại diện

Bài tập 2: Tìm từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa:

+ Máy thu thanh = rađiô + Sinh toá = vi ta min + Xe hôi = oâ toâ

+ Dửụng caàm = vioõ loõng Bài tập 4:

- Món quà anh gởi tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi= trao

- Bố tôi đưa khác ra đến tận cổng rồi mới trở về= tiễn - Khó khăn một tí đã kêu = rên - Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy= trách

- Cụ ốm nặng đã đi hôm qua roài= mất

Bài tập 5: phân biệt nghĩa:

-ăn sắc thái bình thường -xơi; lịch sự xã giao.

Chén: thân mật, thông tục.

Yếu đuối: thiếu hẳn sức mạnh về vật chất tinh thần.

Yếu ớt: yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể.

Xinh: hình dáng nhỏ nhắn ưa nhìn

? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống`?

? Đặt câu và chữa từ dùng sai?

Đẹp: có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơh xinh.

- Tu:ống nhiều liền một mạch bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai, lọ…

- Nhấp: uống từng chút

một,bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để biết vị - Nốc: uống nhiều và hết ngay

trong một lúc một cách thô tục.

Bài tập 6: Điền từ:

- thành quả-> thành tích.

- Bài 7: Chọn từ điền: a

a. câu 1 điền 2 từ, câu 2 điền từ đối xử.

b. Ngoan cố(1), ngoan cường 2

c. ……

Bài 8.9 Hướng dẫn về nhà.

4.Củng cố:

Trong từng ngữ cảnh từ đồng nghĩa thích hợp thì mới tạo được hiệu quả giao tiếp.

- NHấn mạnh ba nội dung cơ bản của bài.

5.H

ướng dẫn học bài : - Nắm nội dung bài học - Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài lập ý của bài văn biểu cảm.

Ngày soạn:10.10.2010

Tuần: 9 Tiết:36

Bài 8: CÁCH LẬP Ý CHO BÀI VĂN BIỂU CẢM

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rông phạm vi kỹ năng làm văn biểu cảm

- Về kỹ năng: Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết mỗi đoạn vaên.

- Về thái độ: yêu thích làm văn biểu cảm.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: những nội dung cần thiết, ngữ liệu.

- Học sinh: Đọc thật kĩ những đoạn văn trong sách giáo khoa.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra tình hình lớp.

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: tiết học này giúp các em có một số kinh nghiệm trong cách lặp ý cho bài văn biểu cảm.

b) Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:m ục 1

Hs đọc đoạn văn:

? Cây Tre đã gắn bó với đời sống của ngừơi Việt Nam bởi những công dụng của nó như thế nào?

HS: tìm trả lời.

? Để thể hiện sự gắn bó còn mãi của cây Tre, đoạn văn đã nhắc đến những gì ở tương lai?

? Là người từng trải tác giả phát hiện ra quy luật gì của cuộc sống?

HS: Qui luật của sự phát triển và đào thải (câu 1).

? Từ quy luật ấy tác giả khẳng định điều gì?

? Những câu nào nói lên 1 cách trực tiếp tình cảm về cây tre Việt Nam qua cách đánh giá trực tiếp về cây tre?

HS: đoạn 3.

? Việc liên tưởng đến tương lai văn hoá khơi gợi cảm xúc gì về cây tre?

? Đoạn văn đã lập ý bằng cách nào?

HS: Đọc đoạn văn thứ 2:

? Đoạn văn này biểu đạt tình cảm gì?

? Tác giá đã bộc lộ cảm xúc say mê con gà đất bằng cách nào?

I Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm:

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 102 - 105)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w