III. Thu bài, nhận xét giờ học
2. Đồng nghĩa không hoàn toàn
> đồng nghĩa hoàn toàn.
2. Đồng nghĩa không hoàn toàn
VD:
- Bỏ mạng: chết vô ích, sắc thái giễu cợt, khinh bỉ.
- Hy sinh: Chết vì nghĩa vụ cao cả
Sắc thái biểu cảm kính trọng.
* Ghi nhớ 2: sgk.
III. Sửỷ duùng tửứ ủoàng nghúa:
VD: Chia ly: mang sắc thái cổ xưa, diễn tả được cái cảnh ngộ bi sầu lâu dài không biết ngày nào trở về.
- Chia tay: có tính chất tạm thời sẽ gặp lại trong thời gian ngắn..
* Ghi nh ớ 3: sgk.
IV Luyện tập:
? Cần lưu ý điều gỡ khi sử dụng từ đồng nghĩa?
* GV: Khụng phải bao giờ cỏc từ đồng nghĩa cũng thay thế đc cho nhau. Khi sử dụng cỏc từ đồng nghĩa cần cõn nhắc lưu ý.
? Cần lưu ý điều gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
* GV: Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế đc cho nhau. Khi sử dụng các từ đồng nghĩa cần cân nhắc lưu ý.
? Cần lưu ý điều gỡ khi sử dụng từ đồng nghĩa?
* GV: Khụng phải bao giờ cỏc từ đồng nghĩa cũng thay thế đc cho nhau. Khi sử dụng cỏc từ đồng nghĩa cần cõn nhắc lưu ý.
? Tìm từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây?
? Thi tìm nhanh từ đồng nghĩa trong 1 phút bài tập 3,4? ( làm trong 1 phút)
? Phân biệt nghĩa của các từ sau đây?
Bài tập 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa:
* gan dạ - can đảm
* chó biển - hải cẩu
* nhà thơ - thi sĩ
* đòi hỏi - yêu sách
* mổ xẻ - giải phẫu
* năm học - niên học
* của cải - tài sản
* loài người - nhân loại
* nước ngoài - ngoại quốc
* thay mặt-đại diện
Bài tập 2: Tìm từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa:
+ Máy thu thanh = rađiô + Sinh toá = vi ta min + Xe hôi = oâ toâ
+ Dửụng caàm = vioõ loõng Bài tập 4:
- Món quà anh gởi tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi= trao
- Bố tôi đưa khác ra đến tận cổng rồi mới trở về= tiễn - Khó khăn một tí đã kêu = rên - Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy= trách
- Cụ ốm nặng đã đi hôm qua roài= mất
Bài tập 5: phân biệt nghĩa:
-ăn sắc thái bình thường -xơi; lịch sự xã giao.
Chén: thân mật, thông tục.
Yếu đuối: thiếu hẳn sức mạnh về vật chất tinh thần.
Yếu ớt: yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể.
Xinh: hình dáng nhỏ nhắn ưa nhìn
? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống`?
? Đặt câu và chữa từ dùng sai?
Đẹp: có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơh xinh.
- Tu:ống nhiều liền một mạch bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai, lọ…
- Nhấp: uống từng chút
một,bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để biết vị - Nốc: uống nhiều và hết ngay
trong một lúc một cách thô tục.
Bài tập 6: Điền từ:
- thành quả-> thành tích.
- Bài 7: Chọn từ điền: a
a. câu 1 điền 2 từ, câu 2 điền từ đối xử.
b. Ngoan cố(1), ngoan cường 2
c. ……
Bài 8.9 Hướng dẫn về nhà.
4.Củng cố:
Trong từng ngữ cảnh từ đồng nghĩa thích hợp thì mới tạo được hiệu quả giao tiếp.
- NHấn mạnh ba nội dung cơ bản của bài.
5.H
ướng dẫn học bài : - Nắm nội dung bài học - Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài lập ý của bài văn biểu cảm.
Ngày soạn:10.10.2010
Tuần: 9 Tiết:36
Bài 8: CÁCH LẬP Ý CHO BÀI VĂN BIỂU CẢM
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rông phạm vi kỹ năng làm văn biểu cảm
- Về kỹ năng: Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết mỗi đoạn vaên.
- Về thái độ: yêu thích làm văn biểu cảm.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: những nội dung cần thiết, ngữ liệu.
- Học sinh: Đọc thật kĩ những đoạn văn trong sách giáo khoa.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra tình hình lớp.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: tiết học này giúp các em có một số kinh nghiệm trong cách lặp ý cho bài văn biểu cảm.
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:m ục 1
Hs đọc đoạn văn:
? Cây Tre đã gắn bó với đời sống của ngừơi Việt Nam bởi những công dụng của nó như thế nào?
HS: tìm trả lời.
? Để thể hiện sự gắn bó còn mãi của cây Tre, đoạn văn đã nhắc đến những gì ở tương lai?
? Là người từng trải tác giả phát hiện ra quy luật gì của cuộc sống?
HS: Qui luật của sự phát triển và đào thải (câu 1).
? Từ quy luật ấy tác giả khẳng định điều gì?
? Những câu nào nói lên 1 cách trực tiếp tình cảm về cây tre Việt Nam qua cách đánh giá trực tiếp về cây tre?
HS: đoạn 3.
? Việc liên tưởng đến tương lai văn hoá khơi gợi cảm xúc gì về cây tre?
? Đoạn văn đã lập ý bằng cách nào?
HS: Đọc đoạn văn thứ 2:
? Đoạn văn này biểu đạt tình cảm gì?
? Tác giá đã bộc lộ cảm xúc say mê con gà đất bằng cách nào?
I Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm: