- Trỏ số lượng (bấy, bấy nhieâu)
- Trỏ không gian, thời gian (đây, đó, bây giờ)
- Trỏ hoạt động, tính chất sự vật.
* Ghi nhớ 2: Sgk
? Đại từ vậy, thế trỏ gì?( hoạt động, tính chất sự vật)
? Tóm lại các đại từ dể trỏ dùng để trỏ gì
? Các đại từ ai, gì … hỏi về gì?
? Đại từ bao nhiêu, bấy nhiêu hỏi về gì?
? Các đại từ đâu, bao giờ?
? Còn các đại từ sao, thế nào… theo em nó được hỏi về gì?
? Vậy đại từ để hỏi dùng như thế nào?
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
? Xếp các đại từ theo bảng dưới đây theo từng ngôi số?
HS: lên bảng xếp.
? Xác định từ mình trong câu?
? Đặt câu theo mẫu?
? Đặt câu theo mẫu?
? Đối với các bạn cùng lớp…?
? So sánh sự khác nhau trong cách xưng hô tiếng Việt với tiếng nước ngoài?
2. Đại từ dùng để hỏi:
- Hỏi về người, vật (ai, gì) - Hỏi về số lượng
(bao nhieâu, baáy nhieâu)
- Hỏi về không gian, thời gian - Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc (sao, thế nào …)
* Ghi nhớ: Sgk III. Luyện tập.
Bài tập 1.a.
Ngoâi
soá Soá ít Soá nhieàu
1 Toâi,
tao, tớ
Chuùng toâi, chuùng tao, chúng tớ
2 Mày Chúng
mày
3 Haén,
họ
Họ, chúng nó
b. - Đại từ “mình” trong câu (1) ngoâi 1
- Đại từ “mình” trong câu (2) ngoâi 2
Bài 2:- Hai năm trước đây, cháu đã gặp Bình.
- Trưa hôm ấy, mẹ về với con nheù.
Bài 3:- Tất cả chúng ta, ai cũng phải học.
- Bao nhiêu … tấc vàng bấy nhieâu.
Bài 4: Lự chọn cách xưng hô cho phù hợp thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp.
Bài 5: Tiếng Anh chỉ dùng 1 từ xưng hô.Tiếng Việt phong phú hơn.
4.Củng cố:
Học sinh đọc lại 3 khung ghi nhớ trong sgk.
5.H ướng dẫn học bài : - Học thuộc ghi nhớ.
- Hoàn tất các bài học.
- Xem phần đọc thêm va chuẩn bị bài tiếp “Luyện tập tạo lập văn bản”
IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
…
Ngày soạn: 4.9.2010
Tuần: 4 Tiết: 16
Bài: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen với các bước của quá trình tạo lập văn bản.
- Về kỹ năng: tạo một văn bản tương đối đơn giản gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em.
- Về thái độ: yêu thích viết văn.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: hướng dẫn hs chuẩn bị ở nhà.
- Học sinh: chuẩn bị thật chu đáo phần chuẩn bị ở nhà với tình huống cho sẵn.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của hoc sinh.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng H Đ1: cho hs ôn lại kiến thức cũ trên cơ sở trình
bày.
I. Chuẩn bị ở nhà:
- Ôn luyện kiến thức về các kiểu bài tự sự, miêu tả, viết th.
- Ôn luyện kiến thức và kĩ
H Đ 2:thực hành.
* Chúng ta đã chuẩn bị bài ở nhà rồi, bây giờ chúng ta bắt đầu thực hành bài viết trên lớp Gợi ý:
? Viết cho ai? Viết cái gi? Viết như thế nào? Viết để làm gì?
? Nội dung thư em định viết gì?
? Em sẽ kết thúc nội dung như thế nào?
HS: gợi ra dịp nào đó để bạn đến thăm đất nước mình.
*GV theo dõi và sửu chữa cho hs.
năng về liên kết bố cục và mạch lạc.
- Ôn luyện về cách sử dụng từ ngữ và đặt câu
II. Thực hành trên lớp.
Cho thình huống: Thư cho người bạn để bạn hiểu về đất nước mình.
- Phần đầu thư
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm, vieỏt thử
+ Lời xưng hô với người nhận thử
+ Lyự do vieỏt thử
- Nội dung của bức thư
+ Hỏi thăm tình hình sức khỏe của bạn cùng gia quyến
+ Ca ngợi tổ quốc bạn.
+ Giới thiệu về đất nước mình.
+ Con người Việt Nam.
+ Truyền thống lịch sử.
+ Danh lam thắng cảnh.
+ Đặc sắc về văn hóa và ứphong tục tập quỏn.
- Cuoỏi thử:
+ Lời chào, lời chúc sức khỏe + Lời mời bạn đến thăm đất nước Việt Nam.
+ Mong tình bạn 2 nước ngày càng khăng khít.
Đề 2: ( Về nhà làm)
Kể lại một buổi lễ đặc sắc (Buổi lễ khai trường ở trường em)
4.Củng cố:
- Các bước tạo lập văn bản là quá trình không thể thiếu để đảm bảo bài làm tốt.
5.H
ướng dẫn học bài :
- Làm bài viết số 1 cẩn thận để nộp bài.
- Học bài cũ và soạn bài Sông núi nước Nam.
IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
………
KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
………
………
………
………
………
………
TRẦN VĂN TRANH
………
Ngày soạn:8.9.2010
Tuần: 5 Tiết:17