TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 187 - 192)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Hiểu thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.

- Về kỹ năng: phân tích được nộidung nghệ thuật.

- Về thái độ: yêu thích và thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án.

- Học sinh: đọc soạn bài.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc soạn bài của hs.

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài:: Ở học kỳ I chúng ta đã tìm hiểu ca dao với các nội dung của nó. Trong học kỳ II này chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về tục ngữ cũng là một thể văn học dân gian. Nếu như ca dao thiên về diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân thì tục ngữ lại đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt. Hụm nay cỏc em sẽ được cung cấp kiến thức về tục ngữ và nụùi dung về thiên nhiên lao động và sản xuất.

b) Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:

GV: - Hình thức: là câu nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn, ngắn gọn có kết cấu bền vững có hình ảnh và nhịp điệu.

- Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đối với TN, LĐ, SX,

I Đọc tìm hiểu chú thích:

- Khái niệm tục ngữ:

- Từ khó sgk.

CN, XH,..

- Về sử dụng: vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận ứng xử thực hành và để lời nói thêm hay thêm sinh động sâu sắc.

Hoạt động 2:

? Các câu tục ngữ trên có thể chia theo mấy nhóm? Nội dung từng nhóm là gì?

HS: 2 nhóm: tục ngữ về thiên nhiên, tục ngữ về lao động sản xuất.

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

HS: Tháng năm đêm ngắn ngày dài, tháng mười đêm dài ngày ngắn.

* Có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ này vào chuyện tính toán, xắp xếp công việc hoặc vào việc giữ gìn sức khỏe cho mỗi người vào mùa hè và mùa đông.

? Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ?

HS: Giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian công việc, sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong naêm.

? Em hiểu câu tục ngữ thứ hai nói lên điều gì?

HS: Ngày nào đêm trước có nhiều sao, hôm nay sẽ nắng trời ít sao sẽ mưa. Trời nhiều sao thì ít mây, do đó sẽ nắng và ngược lại.

? Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ?

Câu tục ngữ này giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công vieọc.

? Ráng mỡ gà cĩ nghĩa là gì?

HS: Khi trên trời xuất hiện ráng có màu sắc vàng mỡ gà tức là sắp có bão. Đây là một trong rất nhiều kinh nghiệm dự đoán bão.

? Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ?

HS: Biết dự đoán bão thì sẽ có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu.

? Em hiểu gì về kinh nghiệm này?

HS: Ở nước ta mùa lũ thuờng xảy ra vào tháng

II.Nội dung văn bản:

1. Nội dung các câu tục ngữ:

Câu 1: Kinh nghiệm để nhận biết thời gian. Giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian công việc, sức lao động cho hợp lí.

Câu 2: Kinh nghiệm để nhận biết về thời tiết (nắng, mưa).

- Giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết.

Câu 3 : Kinh nghiệm để nhận biết thời tiết khi sắp có bão.

- Giúp người dân có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu.

Câu 4 : Kinh nghiệm để nhận biết

7 âm lịch. Từ kinh nghiệm quan sát nhân dân tổng kết quy luật: kiến bò nhiều vào tháng 7, thường là bò lên cao, là điềm báo sắp có lụt.

Kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với khí hậu, thời tiết nhờ cơ thể có những tế bào cảm biến chuyên biệt. Vì thế khi trời chuẩn bị có mưa to kéo dài hay lũ lụt, kiến sẽ từ trong tổ kéo ra hàng đàn để tránh mưa, lụt và để lợi dụng đất mềm sau mưa làm những tổ mới.

? Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ?

HS: Nạn lụt thường xuyên xảy ra ở nước ta vì vậy nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt để chủ động phòng chống.

? Em hiểu câu tục ngữ này như thế nào?

HS: đất được coi như vàng, quý như vàng.

Đất và vàng là hai loại được đo theo những đơn vị khác nhau. Dất quý vì đất nuôi sống con người là nơi người ở người lao động một loại vàng sinh sôi.

? Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong trường hợp nào?

HS: - Phê phán hiện tượng lãng phí đất. Đề cao giá trị của đất.

? Giải thích nghĩa của câu tục ngữ?

HS: Thứ nhất là nuôi cá, thứ nhì là làm vườn, thứ ba làm ruộng.

? Câu tục ngữ này nói lên điều gì?

HS: thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh teá.

? Cơ sở nào khẳng định thứ tự trên?

HS: Từ giá trị kinh tế của các vùng … Tuy nhiên không phải nơi nào cũng đúng mà phải tùy từng vùng.

? Câu tục ngữ này giúp chúng ta điều gì?

HS: khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để tạo ra của cải, vật chất.

? Câu tục ngữ trên khẳng định diều gì?

khi trời sắp có lụt.

- Giúp dân có ý thức dự đoán lũ lụt để chủ động phòng chống.

Câu 5 : Lấy cái nhỏ so sánh với cái lớn nhằm đề cao giá trị của đất và phê phán hiện tượng lãng phí đất.

Câu 6 : Thứ tự về nguồn lợi kinh tế của các ngành nghề.

Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện hoàn cảnh để tạo ra của cải vật chất.

Câu 7 : Thứ tự quan trọng của các yếu tố đối với nghề trồng lúa nước.

HS: Thứ tự quan trọng của các yếu tố đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta.

? Các em hãy tìm những câu tục ngữ khác có nội dung liên quan?

HS:”Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân”, “ Một lượt tát một bát cơm”.

? Kinh nghiệm của câu tục ngữ được vận dụng vào việc gì?

HS: vận dụng trong việc trồng lúa nước, nó rất có ích đối với một đất nước mà phần lớn dân số sống bằng nghề nông.

? Em hiểu câu tục ngữ như thế nào? Câu này giống kết cấu câu nào đã phân tích?

HS: suy nghĩ trả lời.

? Vận dụng câu trên trong trường hợp nào?

HS: trả lời.

* Học sinh thảo luận câu hỏi 4 Sgk.

? Hãy cho biết đặc điểm về hình thức của các câu tục ngữ?

* GV: hình ảnh trong tục ngữ cụ thể sinh động thường dùng cách nói quá,(hình ảnh thậm xưng) để khặng định nội dung ý nghĩa tư tưởng (chưa nằm đã, chưa cười đã, tấc đất tấc vàng… ) làm cho các câu tục ngữ hàm súc và kinh nghiệm được diễn đạt có sức thuyết phục hơn.

* Gv tổng kết thành ghi nhớ.

Hoạt động 3:

Chia nhóm cho hs thi.

Câu 8 : Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt.

2. Đặc điểm nghệ thuật:

- Ngắn gọn.

- Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh.

- Vaàn lửng.

- Các vế thường đối xứng nhau về nội dung lẫn hình thức.

* Ghi nh ớ sgk.

II. Luyện tập

- Cử đại diện 4 tổ lên thi với nhau về các câu tục ngữ mà các em đã sưu tầm ở nhà.

4.Củng cố:

Tục ngữ là những câu nói ít lời nhiều ý, biểu hiện những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta và vẫn còn giá trị trong sử dụng nhìn thời tiết và kinh nghiệm lao động sản xuất.

5.H

ướng dẫn học bài :

- Học thuộc lòng từng câu, hiểu nội dung.

- Về nhà sưu tầm các câu ca dao, dân ca, tục ngữ được lưu truyền ở địa phửụng.

- Chuẩn bị bài chương trình địa phương.

IV. Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày soạn:30.12.2010

Tuần: 19 Tiết:74

Bài: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN-TẬP LÀM VĂN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, xắp xếp tìm hiểu ý nghĩa của chúng.

- Về kỹ năng: Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề

- Về thái độ: Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hửụng mỡnh.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: tài liệu, giáo án.

- Học sinh: sưu tầm ca dao tục ngữ ở địa phương em.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình lớp 2. Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc các bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, nêu nội dung gía trị từng bài? ( gv cho học sinh nêu nội dung giá trị mỗi em khoảng hai bài)

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Tiết học này chúng ta sẽ nghe các tổ trình bày những câu ca dao, tục ngữ mà các tổ đã sưu tầm được.

b) Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng - Yêu cầu các tổ nêu những câu ca dao mà các

em đã sưu tầm được

- Nhóm 1, 2. tục ngữ, ca dao lưu hành ở địa phửụng.

- Nhóm 3, 4. tục ngữ, ca dao viết về địa phương mình.

* Tục ngữ, ca dao - Về sản xuất - Veà thieân nhieân - Về xã hội

- Đại diện các tổ lên trình bày.

* Tục ngữ, ca dao - Về sản xuất - Veà thieân nhieân - Về xã hội - Về con người.

- Về con người.

- Sau khi nghe trình bày, các tổ tiến hành thảo luận về những đặc sắc của ca dao, tục ngữ mà các tổ đã sưu tầm.

* Giáo viên nhận xét, tổng kết ý, chấm điểm, động viên.

- Các tổ thảo luận và trình bày phần thảo luận của tổ.

4.Củng cố:

Nhận xét tiết học.

5.H

ướng dẫn học bài :

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận IV. Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày soạn:30.12.2010

Tuần: 19 Tiết: 75,76

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 187 - 192)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w