Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 216 - 220)

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

Luận điểm xuất phát.

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc.

- Bố cục 3 phÇn:

a. Đặt vấn đề:

b. Ch ứng minh vấn đề:

?T×m luËn ®iÓm phô?

? LuËn ®iÓm kÕt luËn?

? Hàng 1 lập luận theo quan hệ gì?

? Hàng 2 lập luận theo quan hệ gì?

? Hàng 3 lập luận theo quan hệ gì?

? Hàng 4 lập luận theo quan hệ gì?

? Hàng dọc 1 lập theo quan hệ gì?

?Cho biết nội dung của bố côc 3 phÇn.

chứng, chứng minh cho lòng yêu nước từ xưa, hiện tại.

+ phần còn lại”: Hành động của chúng ta hiện nay.

-Tìm.

- Tìm.

- Nhìn vào sơ đồ trả lời.

- Quan hệ nhân quả -> có lòng nông nàn yêu nớc ->

lòng yêu nớc trở thành truyÒn thèng -> nã nhÊn chìm mọi lũ bán nớc và cớp níc.

- Lập luận nhân quả: Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến-> dẫn chứng -> kết luận mọi ngời đều có lòng yêu nớc.

- Tổng - phân hợp: Đa ra những nhận định chung ->

dẫn chứng -> kết luận mọi ngời đều có lòng yêu nớc.

- Suy luận tơng đông:Từ truyền thống mà suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng yêu nớc -> đó là kết luận, mục đích là nhiệm vụ trớc mắt.

- Suy luận tơng đồng theo dòng thời gian.

- Nêu nội dung bố cục:

c. Kết thúc vấn đề

-> Bố cục hợp lý rõ ràng, lập luận chặt chẽ.

Luận điểm phụ: - Lòng yêu nớc trong quá khứ.

- Lòng yêu nớc trong hiện tại.

- Luận điểm kết luận: - Bổn phận của mọi ngời-> Đây chính là cái đích hớng tới của bài văn.

Lập luận trong sơ đồ.

- Hàng ngang 1,2: nhân quả.

- Hàng ngang 3: tổng- phân hợp.

- Hàng ngang 4: suy luận tương đồng.

- Suy luận tơng đồng theo dòng thời gian.

Nhiệm vụ I.Nêu vấn đề

II. Trình bày nội dung đã

? Ngời ta có thể sử dụng phơng pháp lập luận vào trong bài văn nghị luận.

* Tổng kết thành ghi nhớ.

Hoạt động 2

'?Bài văn nêu t tởng gì?

? T tởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào?

?Bài văn có bố cục mấy phÇn?

?Cho biết cách lập luận đ- ợc sử dụng trong bài.

? Phân tích cách lập lập ở kết bài?

? Cả bài lập luận ntn?

- Nhiều phơng pháp luận luận khác nhau.

- Đọc ghi nhớ.

H - đọc VB "Học cơ bản mới có thể trở thành tài lín".

- Nhan đề.

- Các luận điểm chính và phụ tìm trong từng đoạn.

- 3 phần: phân đoạn.

- Nêu từng cách lập luận trong đoạn.

- Lập luận chứng minh.

nêu.

III. Kết luận khẳng định.

* Ghi nh ớ sgk.

II Luyện tập:

- Tư tưởng: chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ.

* Các luận điểm:

- Luận điểm chính: nhan đề

- Luận điểm phụ:

+ Ở đời có người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài.

+ Neáu khoâng coá coâng luyện tập thì không vẽ đúng được đâu.

+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi.

- Luận cứ:

+ Đơ-vanh-xi muốn học cho nhanh nhưng cách dạy của Vê-rô-ki-ô rất đặc bieọt.

+ em neân bieát raèng … gioáng nhau.

+ câu chuyện vỉ trứng … tiền đồ.

- 3 phÇn.

* Phần mở bài: Lập luận t-

ơng phản nhiều ngời,ít ai.

* Thân bài: Không có luận

điểm chỉ nêu 1 câu chuyện.

* Kết bài: LËp luËn d©y chuyÒn (luËn ®iÓm 1) 4.Củng cố:

Có thể nói mối quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo thành một mạng lưới liên kết trong văn bản nghị luận. Trong đó phương pháp lập luận là chất keo gắn bó các phần, các ý của bố cục.

5.H

ướng dẫn học bài : - Học thuộc lý thuyết.

- Soạn bài tiếp theo.

IV. Rút kinh nghiệm:

………

Ngày soạn:22.1.2011

Tuần: 23 Tiết: 84

Bài 20: luyện tập về Phơng pháp lập luận Trong VĂN nghị luận

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: nắm chắc kiến thức về phương pháp lập luận.

- Về kỹ năng: Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận - Về thái độ: biết vận dụng lập luận trong đời sống.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: những nội dung cần thiết.

- Học sinh: soạn bài ở nhà.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

Nêu bố cục của 1 bài văn nghị luận? Cách lập ý?

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết luyện tập.

b) Bài giảng:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng Hoạt động 1

G: Lập luận là đa ra luận cứ nhằm dẫn dắt ngời nghe, ngời đọc đến 1 kết luËn.

? Trong các câu trên bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào là kết luận.

- làm bài tập 1.

- Phần gạch chân là kết luận.

I. Lập luận trong đời soáng.

VD 1:

1. Hôm nay trời ma, chúng ta không đi chơi công viên n÷a.

2. Em rất hay đọc sách, vì

?Mối quan hệ của luận cứ

đối với kết luận ntn?

?Theo em, ta cã thÓ thay

đổi vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi đ- ợc cho nhau không?

?Bổ sung luận cứ cho các kÕt luËn sau?

? Viết tiếp kết luận có các luận cứ sau?

1. Luận cứ có nhiều kết luận khác nhau.

Hoạt động 2

- So sánh các kết luận ở mục I với các luận điểm ở muùc II?

.

- Nêu tác dụng của luận điểm trong văn nghị luận?

* Giáo viên chốt: Lập

- Có thể thay đổi vị trí.

VD3:

a. Ngồi mãi ở nhà chán lắm, nên em phải đi ra ngoài.

b. Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, vì

thế em phải học suốt đêm.

c. Nhìn bạn nói năng thật khó nghe, nên chúng ta cần phải có một cuộc luận bàn về văn hoá ứng xử.

d. Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó cần phải gơng mẫu.

e. Cậu này ham đá bóng nên đá bóng rất giỏi.

* Giống: đều là những kết luận

* Khác:- Ở mục I: Trong đời sống mang tính cá nhân và có ý nghĩa hàm aồn.

- Ở mục II: Mang tính khái quát và có ý nghĩa tường minh.

+ Là cơ sở triển khai luận cứ.

+ Là kết luận của lập luận.

.

qua sách em học điều nhiÒu ®iÒu.

3. Trêi nãng qua, ®i ¨n kem ®i.

- Chúng ta không đi chơi công viên nữa vì hôm nay trêi ma.

-> Nguyên nhân - kết quả.

VD2: 1. Em rất yêu trờng em, vì nơi đây em đã tr ởng thành.

2. Nói dối rất có hại vì điều

đó sẽ làm cho ng ời khác mất lòng tin.

3. Mệt quá rồi, nghỉ một lát nghe nhạc thôi.

4. Trẻ em rất non nớt nên cần biét nghe lời cha mẹ.

5. Đi nhiều nơi đ ợc mở rộng tầm hiểu biết nên em rÊt thÝch ®i tham quan.

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 216 - 220)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w