YÙ NGHểA VAấN CHệễNG

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 249 - 253)

THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

Bài 24: YÙ NGHểA VAấN CHệễNG

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ, công dụng của văn chương trong lịch sử nhân loại.

- Về kỹ năng:Tìm hiểu văn bản nghị luận - Về thái độ: yêu thích văn chương.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: tranh tác giả - Học sinh: đọc soạn bài.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

Qua bài: "Đức tính giản dị của Bác Hồ", em hiểu gì về đức tính giản dị của Bác. Nhận xét về cách lập luận của VB?

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: các em đã từ lâu tiếp xúc với văn chương, các em có biết nguồn gốc của văn chương xuất phát từ đâu khộng? Và văn chương có ý nghĩa như thế nào không? Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu điều đó.

b) Bài giảng:

Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1:

- Hướng dẫn đọc, gọi hs đọc.

? Nêu hiểu biết của em về tác giả Hoài Thanh?

? Em hiểu văn chơng là gì?

? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt?

? Hoài Thanh đi tìm ý nghĩa văn chơng bắt đầu từ

- Đọc văn bản 2 hs.

- Đọc chú thích.

- Đọc chú thích trả lời.

- Dựa vào chú thích trả lời.

- Xác định.

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

- Tác giả: Hoài Thanh ( 1909-1982) là nhà phê bình văn học xuất sắc.

- Văn bản viết năm 1936.

- Từ khó: sgk.

II Tìm hiểu văn bản:

1. Cấu trúc văn bản:

- Thể loại: VB nghị luận.

- Phương thức: nghị luận 2. Phân tích văn bản:

a. Nguồn gốc của văn chương:

đâu? Bằng cách nào?

? Câu chuyện này cho thấy tác giả muốn cắt nghĩa nguồn gốc của văn chơng nh thế nào?

? Từ đó HT đi đến kết luận nào?

? Tìm câu văn nhận định về vai trò tình cảm trong sáng tạo văn chơng?

? Em hiểu nhận định này nh thế nào?

? Vậy thì trong bài HT quan niệm như thế nào về nguồn gốc của văn chương?

? Quan niện ấy đúng chưa?

? Hãy tìm 1 số tác phẩm văn chơng đã học để chứng minh cho quan niệm của HT?

? Theo các em nhiệm vụ của văn chương là gì?

Những câu nào nói lên điều đó?

*( Có nghĩa là cuộc sống của con người, của xã hội vốn muôn hình vạn trạng.

- Kể 1 câu chuyện

- Văn chơng xuất hiện khi con ngời có cảm xúc mãnh liệt trớc 1 hiện tợng của

đời sống.

- Là niềm xót thơng của con ngêi tríc nh÷ng ®iÒu

đáng thơng.

- Nhân ái là nguồn gốc chính của văn chơng.

- C©u 5,6

- Văn chơng phản ánh đời sống, sáng tạo ra đời sống, làm cho đời sống trở nên tốt đẹp hơn.

- Sự sáng tạo ấy bắt đầu từ cảm xúc yêu thơng tha thiết rộng lớn của nhân vật.

- Tìm câu trong bài.

- Hoàn toàn đúng đắn.

- Chùm ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng

đất nớc.

- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.

.- “Văn chương sáng tạo ra sự sống” (có nghĩa là VC dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện đại

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài.

- Là tình cảm là lòng vị tha.

-> Đây là quan niệm đúng đắn.

b.

Nhieọm vuù c ủa vaờn chửụng.

- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng-> Nhiệm vụ phản ánh cuộc sống.

- Văn chương sáng tạo ra sự sống-> Phấn đấu xây dựng, biến thành hiện thực, tốt đẹp trong tương lai.

VC có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đó.

? Công dụng của văn ch-

ơng đợc tác giả bàn tới mấy vấn đề?

? C©u v¨n "1 ngêi… hay sao" nhấn mạnh công dụng nào của VC?

? Câu "Văn chơng … nghìn lần cho thấy công dụng nào của VC?

? Ngoài ra, HT còn đề cập tới công dụng xã hội nào của văn chơng?

? Theo em, thế nào là

“VC gây cho ta những tình cảm ta không có”.?

-? “Vaờn chửụng luyeọn cho ta những tình cảm ta sẵn có”?

? Bằng 4 câu văn bàn về công dụng của văn chơng, HT đã giúp ta hiểu thêm những ý nghĩa sâu sắc nào

chưa có, hoặc chưa đến mức cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực, tốt đẹp trong tương lai ).

- VC khơi dậy lòng nhân

ái. - VC làm đẹp giàu cho sù sèng.

- Mở rộng TG tình cảm của con ngêi.

- Làm giàu tình cảm con ngêi.

- VC làm đẹp và hay những thứ bình thờng. Các thi nhân, văn nhân làm giàu cho lịch sử nhân loại.

-Tức là phẫn bộ trước cái xấu, cái ác, vì con người ai cũng có tình cảm yêu đương, căm gét, hận … VD: Phẫn nộ đối với mẹ con Lyù Thoâng trong truyện “Thạch Sanh Lý Thông” ->đó chính là phẫn nộ trước cái xấu - Xúc động, yêu thương, xót xa, kính phục, tự hào trước hoàn cảnh và nhân vật.

VD: Bài Lượm (Tố Hữu)-> Xúc động trước cái đẹp, cao cả.

c. Coõng duùng cuỷa vaờn chửụng.

- Khơi dậy những trạng thái xúc cảm cao thợng của con ngêi.

- VC làm giàu tình cảm con ngêi.

- VC làm đẹp, làm giàu cho cuéc sèng.

- Bài viết vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc.

của văn chơng?

? Theo các em, văn nghị luận của Hoài Thanh có gỡ ủaờùc saộc?

Gv tổng kết thành ghi nhớ.

Hoạt động 3: tìm hiểu ở trên.

- Vừa lý lẽ, vừa có cảm xúc hình ảnh.

-Đọc ghi nhớ.

- Trả lời.

* Ghi nhớ sgk.

III Luyện tập:

Đã thực hành giải thích từ trên.

4.Củng cố:

- 3 nội dung của bài: nguồn gốc, công dụng, nhiệm vụ của văn chương.

5.H

ướng dẫn học bài :

- Nắm nội dung của bài, học thuộc nội dung.

- Chuẩn bị ôn bài kiểm tra văn bản.

IV. Rút kinh nghiệm:

………

Ngày soạn:2.3.2011

Tuần: 27 Tiết:98

Bài: KIEÅM TRA VĂN BẢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức:Ôn lại những kiến thức phần văn bản từ đầu học kì 2.

- Về kỹ năng:Thực hành trên giấy.

- Về thái độ: yêu thích văn bản áp dụng trong đời sống..

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: ra đề, ôn tập - Học sinh: ôn bài.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị của hs.

3. Đề ra: kèm theo.

4. Theo dõi hs làm bài thu bài.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại phần mình chưa nắm.

- Chuẩn bị bài luyện tập viết đoạn văn chứng minh.

IV. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:3..3.2011

Tuần: 27 Tiết:99

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 249 - 253)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w