THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
Bài 24: YÙ NGHểA VAấN CHệễNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ, công dụng của văn chương trong lịch sử nhân loại.
- Về kỹ năng:Tìm hiểu văn bản nghị luận - Về thái độ: yêu thích văn chương.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh tác giả - Học sinh: đọc soạn bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Qua bài: "Đức tính giản dị của Bác Hồ", em hiểu gì về đức tính giản dị của Bác. Nhận xét về cách lập luận của VB?
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: các em đã từ lâu tiếp xúc với văn chương, các em có biết nguồn gốc của văn chương xuất phát từ đâu khộng? Và văn chương có ý nghĩa như thế nào không? Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu điều đó.
b) Bài giảng:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng
Hoạt động 1:
- Hướng dẫn đọc, gọi hs đọc.
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Hoài Thanh?
? Em hiểu văn chơng là gì?
? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt?
? Hoài Thanh đi tìm ý nghĩa văn chơng bắt đầu từ
- Đọc văn bản 2 hs.
- Đọc chú thích.
- Đọc chú thích trả lời.
- Dựa vào chú thích trả lời.
- Xác định.
I Đọc, tìm hiểu chú thích:
- Tác giả: Hoài Thanh ( 1909-1982) là nhà phê bình văn học xuất sắc.
- Văn bản viết năm 1936.
- Từ khó: sgk.
II Tìm hiểu văn bản:
1. Cấu trúc văn bản:
- Thể loại: VB nghị luận.
- Phương thức: nghị luận 2. Phân tích văn bản:
a. Nguồn gốc của văn chương:
đâu? Bằng cách nào?
? Câu chuyện này cho thấy tác giả muốn cắt nghĩa nguồn gốc của văn chơng nh thế nào?
? Từ đó HT đi đến kết luận nào?
? Tìm câu văn nhận định về vai trò tình cảm trong sáng tạo văn chơng?
? Em hiểu nhận định này nh thế nào?
? Vậy thì trong bài HT quan niệm như thế nào về nguồn gốc của văn chương?
? Quan niện ấy đúng chưa?
? Hãy tìm 1 số tác phẩm văn chơng đã học để chứng minh cho quan niệm của HT?
? Theo các em nhiệm vụ của văn chương là gì?
Những câu nào nói lên điều đó?
*( Có nghĩa là cuộc sống của con người, của xã hội vốn muôn hình vạn trạng.
- Kể 1 câu chuyện
- Văn chơng xuất hiện khi con ngời có cảm xúc mãnh liệt trớc 1 hiện tợng của
đời sống.
- Là niềm xót thơng của con ngêi tríc nh÷ng ®iÒu
đáng thơng.
- Nhân ái là nguồn gốc chính của văn chơng.
- C©u 5,6
- Văn chơng phản ánh đời sống, sáng tạo ra đời sống, làm cho đời sống trở nên tốt đẹp hơn.
- Sự sáng tạo ấy bắt đầu từ cảm xúc yêu thơng tha thiết rộng lớn của nhân vật.
- Tìm câu trong bài.
- Hoàn toàn đúng đắn.
- Chùm ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng
đất nớc.
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
.- “Văn chương sáng tạo ra sự sống” (có nghĩa là VC dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện đại
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài.
- Là tình cảm là lòng vị tha.
-> Đây là quan niệm đúng đắn.
b.
Nhieọm vuù c ủa vaờn chửụng.
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng-> Nhiệm vụ phản ánh cuộc sống.
- Văn chương sáng tạo ra sự sống-> Phấn đấu xây dựng, biến thành hiện thực, tốt đẹp trong tương lai.
VC có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đó.
? Công dụng của văn ch-
ơng đợc tác giả bàn tới mấy vấn đề?
? C©u v¨n "1 ngêi… hay sao" nhấn mạnh công dụng nào của VC?
? Câu "Văn chơng … nghìn lần cho thấy công dụng nào của VC?
? Ngoài ra, HT còn đề cập tới công dụng xã hội nào của văn chơng?
? Theo em, thế nào là
“VC gây cho ta những tình cảm ta không có”.?
-? “Vaờn chửụng luyeọn cho ta những tình cảm ta sẵn có”?
? Bằng 4 câu văn bàn về công dụng của văn chơng, HT đã giúp ta hiểu thêm những ý nghĩa sâu sắc nào
chưa có, hoặc chưa đến mức cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực, tốt đẹp trong tương lai ).
- VC khơi dậy lòng nhân
ái. - VC làm đẹp giàu cho sù sèng.
- Mở rộng TG tình cảm của con ngêi.
- Làm giàu tình cảm con ngêi.
- VC làm đẹp và hay những thứ bình thờng. Các thi nhân, văn nhân làm giàu cho lịch sử nhân loại.
-Tức là phẫn bộ trước cái xấu, cái ác, vì con người ai cũng có tình cảm yêu đương, căm gét, hận … VD: Phẫn nộ đối với mẹ con Lyù Thoâng trong truyện “Thạch Sanh Lý Thông” ->đó chính là phẫn nộ trước cái xấu - Xúc động, yêu thương, xót xa, kính phục, tự hào trước hoàn cảnh và nhân vật.
VD: Bài Lượm (Tố Hữu)-> Xúc động trước cái đẹp, cao cả.
c. Coõng duùng cuỷa vaờn chửụng.
- Khơi dậy những trạng thái xúc cảm cao thợng của con ngêi.
- VC làm giàu tình cảm con ngêi.
- VC làm đẹp, làm giàu cho cuéc sèng.
- Bài viết vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc.
của văn chơng?
? Theo các em, văn nghị luận của Hoài Thanh có gỡ ủaờùc saộc?
Gv tổng kết thành ghi nhớ.
Hoạt động 3: tìm hiểu ở trên.
- Vừa lý lẽ, vừa có cảm xúc hình ảnh.
-Đọc ghi nhớ.
- Trả lời.
* Ghi nhớ sgk.
III Luyện tập:
Đã thực hành giải thích từ trên.
4.Củng cố:
- 3 nội dung của bài: nguồn gốc, công dụng, nhiệm vụ của văn chương.
5.H
ướng dẫn học bài :
- Nắm nội dung của bài, học thuộc nội dung.
- Chuẩn bị ôn bài kiểm tra văn bản.
IV. Rút kinh nghiệm:
………
Ngày soạn:2.3.2011
Tuần: 27 Tiết:98
Bài: KIEÅM TRA VĂN BẢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức:Ôn lại những kiến thức phần văn bản từ đầu học kì 2.
- Về kỹ năng:Thực hành trên giấy.
- Về thái độ: yêu thích văn bản áp dụng trong đời sống..
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: ra đề, ôn tập - Học sinh: ôn bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của hs.
3. Đề ra: kèm theo.
4. Theo dõi hs làm bài thu bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại phần mình chưa nắm.
- Chuẩn bị bài luyện tập viết đoạn văn chứng minh.
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:3..3.2011
Tuần: 27 Tiết:99