I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống, đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Về kỹ năng: Bước đầu tìm hiểu văn nghị luận.
- Về thái độ: Có ý thức dùng văn nghị luận.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tài liệu, một số ngữ liệu tiêu biểu.
- Học sinh: Đọc bài, trả lời câu hỏi sgk.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của hs.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:: Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật, sự việc hay bộc bạch những tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của mình qua các thể loại kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm. Người ta thường bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, giới thiệu hay nhận định. Đó là nhu cầu cần thiết của văn nghị luận. Vậy thế nào là văn nghị luận? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với thể loại này.
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Gọi học sinh đọc phần 1, nhu cầu
nghị luận.
? Trong đời sống em có gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như thế khơng?
HS: Đó là những câu hỏi mà ta thường bắt gặp trong đời sống.
? Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự?
? Muốn sống cho đẹp ta phải làm gì?
?Vì sao hút thuốc lá là có hại?
? Khi gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó em trả lụứi bằng các kiểu VB đã học nh kể chuyện, miêu tả biểu cảm hay không? Giải thích?
GV: Không, vì đòi hỏi phải có những lý lẽ xác
đáng, có sức thuyết phục phải sử dụng khái niệm thì
ngời nghe mới hiểu và tin đợc.
* GV: Trả lời cho câu hỏi" hút thuốc lá có hại ntn?
thì không phải chó nói hút thuốc có hại rồi kể chuyện 1 ngời hút thuốc lá bị ho lao mà phải phân tích, cung cấp số liệu thì ngời ta mới tin đợc.
* Bàn luận, chứng minh, giải thích, là những nhu cầu nghị luận trong cuộc sống. Đó là những t duy khái niệm có sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời các câu hỏi loại đó cuộc sống.
? Để trả lời những câu hỏi nh thế, hàng ngày trên báo đài em thờng gặp những kiểu VB nào? Kể tên HS: -Các ý kiến đưa ra trong cuộc họp.
- Bài xã luận, bình luận.
- Bài phát biểu trên báo chí.
? Hãy kể các loại văn bản nghị luận mà em biết?
HS: + Tuyên ngôn độc lập, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 23/ 9 của Bác Hồ…
Hoạt động 2: Gọi học sinh đọc văn bản Chống nạn thất học?
? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
HS: Kêu gọi nhân dân đi học.
? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý kiến nào?
I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1. Nhu cầu nghị luận
- Nghị luận đa ra những nhận
định, suy nghĩ quan điểm, thái độ của mình trớc 1 vấn đề đặt ra.
- Vb nghị luận tồn tại khắp nơi trong cuéc sèng.
2. Đặc điểm chung của văn nghị luận.
Văn bản: Chống nạn thất học.
Gồm các luận điểm sau:
a. Tác hại của chính sách ngu dân của Pháp đối với dân trí Việt Nam.
? Để ý kiến có sức thuyết phục bài viết đã nêu những lý lẽ nào?
a Tác hại:- Hạn chế mở trờng.- 95% thất học.->
không tiến bộ đợc.
b Những điều kiện: Nâng cao dân trí.,có kiến thức biết đọc, biết viết.
c Các biện pháp: Đa ra 1 loạt những biện phỏp cụ thÓ.
? Bài phát biểu của Bác nhằm xác lập cho người đọc, người nghe những tư tưởng, quan điểm nào?
HS: Bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng nước nhà, giúp đất nước tiến bộ, phát trieồn.
? Những luận điểm Bác đưa ra có rõ ràng và thuyeỏt phuùc hay khoõng?
HS: Có, rõ ràng và thuyết phục.
+ Nhân dân không biết bị lừa dối, bóc lột.
+ Có liến thức mới có thể xây dựng đất nước.
+ Phụ nữ phải học để bình đẳng với nam giới.
? Vậy đặc điểm chung của văn nghị luận là gì?
* GV: Luận điểm rõ ràng, lý lẽ, dẫn chứng thuyết phuùc.
? Theo em mục đích của văn nghị luận là gì?
HS: Nhằm xác lập cho nguời đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó.
? Em có nhận xét gì về những t tởng quan điểm trong bài nghị luận?
Phải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong
đời sống.
? Vậy thế nào là văn bản nghị luận?
* GV tổng kết bằng ghi nhớ sgk.
Hoạt động 3 đọc bài văn " Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội"
? Đây có phải là bài văn nghị luận không? Tại sao?
HS: Có vì nhan đề của nó là 1 ý kiến, 1 luận điểm Là văn nghị luận vì tác giả đã nêu ý kiến của
b. Những điều kiện cần phải có ngêi d©n tham gia x©y dùng níc nhà.
c. Các biện pháp để chống mù ch÷.
- Tư tưởng, quan điểm: Bằng mọi cách phải gắng sức xây dựng nước nhà ->Lý lẽ dẫn chứng thuyết phục.
- Là VB đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe 1 t tởng quan điểm nào đó.
- Có luận điểm rõ ràng.
- Có lý lẽ, dẫn chứng thuyết phôc.
* Ghi nhớ sgk.
II Luy ện tập:
1 Bài tập 1
Văn bản: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống.
- Tư tưởng, quan điểm: Cần tạo ra một thói quen tốt trong đời sống xã hội.
mình nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm là vấn đề cần giải quyết là xóa bỏ thĩi quen xấu, hình thành thói quen tốt.
? Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu lý lẽ, dẫn chứng nào?
* Có một người biết phân biệt tốt xấu, nhưng vì thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. (đoạn đầu)
*. Thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày … thành tệ nạn ( đoạn 2,3)
- Là vấn đề thường thấy trong thực tế.
- Có tán thành vì xã hội muốn phát triển, đất nước muốn văn minh, không thể tồn tại những thói quen xấu ấy.
? Bài nghị luận nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế hay không.
? Em có tán thành ý kiến của bài viết không? Vì
sao?
HS: Bài văn nêu vấn đề rất sát với thực tế xã hội hiện nay.
* Gọi học sinh đọc văn bản: Hai Biển Hồ!
- Bài văn là văn tự sự hay văn nghị luận, vì sao?
- Học sinh làm vào vở.
- Chấm điểm, từ 5 đến 7 em làm nhanh nhất.
- Lí lẽ:
+ Có một người biết phân biệt tốt xấu, nhưng vì thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. (đoạn đầu) + Thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày … thành tệ nạn( đoạn 2,3)
- Vấn đề rèn luyện thói quen tốt trong cuéc sèng.
Có 2 loại (tốt và xấu)
Dân chứng về thói quen xấu khuyên nên rèn luyện.
2. Bài tập 2:
- Là văn tự sự vì nó kể lại đặc điểm của 2 Biển Hồ, tuy tác giả đã rút ra ý nghĩa chung từ 2 đặc điểm đó nhưng không nêu lên tư tưởng, quan điểm của người viết để giải quyết một vấn đề nào đó trong cuộc sống.
4.Củng cố:
GV nhấn mạnh lại nội dung bài học.
- Văn nghị luận cần có luận điểm, luận cứ, luận chứng thì mới có sức thuyết phục.
5.H
ướng dẫn học bài :
- Học ghi nhớ, nắm đặc điểm văn nghị luận.
- Chuẩn bị bài tục ngữ về con người và xã hội.
IV. Rút kinh nghiệm:
...
...
195
KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
………
………
………
………
………
TRẦN VĂN TRANH
Ngày soạn:5.1.2011
Tuần: 21 Tiết: 77