I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: + Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ.
+ Thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình.
+ Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự.
- Về kỹ năng: cảm nhận và phân tích thơ Đường.
- Về thái độ: Yêu thích thơ văn, biết cảm thông chia sẻ với những cảnh đời đắng cay khổ nhọc.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh, tài liệu.
- Học sinh: Đọc và soạn, tìm tài liệu có liên quan đến tác giả.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng phần phiêm âm và dịch thơ bài “ Hồi hương ngẫu thư”.
- Giới thiệu về tác giả, phân tích nội dung nghệ thuật?
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Đến với thơ Đường ta còn bắt gặp chân dung của nhà thơ nổi tiếng được mệnh danh là thánh thơ. Nhưng cuộc đời ông là chuỗi những ngày nghèo khổ cho đến chết vẫn không có được ngôi nhà để trú. Bài thơ giúp ta hiểu thêm về nỗi thống khổ ấy của nhà thơ.
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Đọc văn bản, chú ý diễn cảm đoạn
cuoỏi cuứng.
? Đọc chú thích và cho biết vài nét về tác giả?
* GV:"Thi thánh" cuộc đời long đong, khốn khỏ, chết vì nghèo, bệnh. Nhà thơ hiện thực nổi tiếng đời Đường: " Ông thánh làm thơ"
I Đọc, tìm hiểu chú thích:
- Đỗ Phủ (712 – 770)là nhà thơ nổi tiếng đời Đường.
- Ông để lại cho đời 1500 bài thơ sáng ngời tình nhân ái.
- Được viết vào những năm cuối của
cùng với Lý Bạch, Bạch Cư Dị, Đỗ Phủ là nhà thơ lớn nhất đời Đường.
- Ông là nhà thơ giàu lòng yêu nước, thường dân, lo đời...
? Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt?
GV: thể thơ này ra đời trước đời Đườngnên vần nhịp khá tự do và phóng khoáng.
? Bài thơ có thể chia làm mấy phần? mỗi phần từ đâu đến đâu? Nội dung là gì?
HS:4 phần: + P1 cảnh gió thu tốc nhà + P2 trẻ con cắp tranh
+ P3 nỗi khổ của gia đình trong đêm mưa.
+ Mơ ước cao cả của nhà thơ.
Hoạt động 2: phân tích.
? Tác giả kể chuyện gì?
HS: Mái nhà bị cuốn khí có gió mạnh mùa thu tới
"tháng 8, thu cao, gió thét già"
? Tìm những từ tả cơn gió mạnh làm tan nát nhà?
HS: Thét, cuộn, bay, treo, tót, quay lộn.
? Qua đó em hình dung ngôi nhà của Đỗ Phủ trận gió mạnh như thế nào?
HS: - Ngôi nhà tan nát bay mất mái tranh.
? Tuy không nói ra, nhưng theo em qua lời kể và tả em tưởng tượng được thái độ tác giả như thế nào?
Khổ 2 tác giả còn đơn thuần là kể và tả không?
HS: Tự sự kết hợp biểu cảm
? Khổ này cho ta biết thêm điều gì về tai hoạ?
HS: Lũ trẻ con hàng xóm kéo đến cướp tranh
? Lũ trẻ có những thái độ và hành động gì? Tìm câu thơ diễn tả?
HS: > trơ tráo, ngang nhiên.
? Kể chuyện nhà mình, nhưng Đỗ Phủ đã phơi bày hiện thực gì của xã hội?
HS: - Thời loạn, đạo lý suy đồi với lũ trẻ con "
đạo tặc" là sản phẩm của xã hội đại loạn.
? Câu thơ nào nói lên trực tiếp thái độ của tác giả?
HS: "Môi khô miệng cháy gào chẳng được/ quay về, chống gậy, lòng ấm ức”.
? Câu thơ đó cho em hiểu điều gì về nỗi khổ của
cuộc đời ông.
II.
Tìm hiểu văn bản:
1. Cấu trúc văn bản:
- Thể thơ: thể cổ phong, mang làng điệu dân ca cổ.
- Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm.
- Bố cục: 4 phần.
+ P1 cảnh gió thu tốc nhà + P2 trẻ con cắp tranh
+ P3 nỗi khổ của gia đình trong đêm mưa.
+ Mơ ước cao cả của nhà thơ.
2. Nội dung văn bản:
a. Khổ thơ 1: cảnh gió thu tốc nhà - Nhà ông bị trận cuồng phong mùa thu làm tan nát.
- Bất lực, khiếp sợ trước tai hoạ bất ngờ của thiên nhiên
->Đau khổ vì mất nhà.
b.
Khổ thơ 2: cảnh trẻ con cắp tranh - Lũ trẻ con hàng xóm kéo đến cớp tranh-> trơ tráo, ngang nhiên.
tác giả?
? Khổ thơ 3 cho em biết 1 tai hoạ nữa áp đến gia đình Đỗ Phủ là gì?
HS: - Trời mưa rét thâu đêm.
? Trong khổ thơ này tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?
HS: - Miêu tả + Biểu cảm
? Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh cơ cực của nhà Đỗ Phủ?
? Nhận xét, tác dụng?
? Câu thơ nào thể hiện sự xót xa của nhà thơ về thời loạn lạc?
HS: - "Từ trải cơn loạn ít ngủ nghờ Đêm dài ướt át sao cho trót?-> Nỗi khổ nhân lên gấp bội.
* GV: 3 Khổ, thơ đầu đã nói lên một cách chân thực, xúc động nỗi khổ của một người nghèo trước cảnh căn nhà bị gió thu phỏ. Trung Quốc đời Đường vì chiến tranh, loạn lạc liên miên giá trị hiện thực Đỗ Phủ, đồng cảm sâu xa với những nỗi khổ, nỗi đau của dân đen chính bởi gần như suốt cuộc đời nếm trải cảnh bần hàn đó.
? Tác giả sử dụng phương thức biểu cảm nào.
HS: - Biểu cảm trực tiếp
? Đỗ Phủ ước điều gì?
HS: - Mơ ước một ngôi nhà" Rộng muôn ngân gian" vô cùng vững chắc "Gió mưa chẳng núng vững như thạch bàn, để che khắp thiên hạ".
? Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng? Tác dụng?
* GV So sánh thậm xưng diễn tả ước mơ to lớn và cảm hứng lãng mạn dào dạt làm sáng bừng, lên lòng nhân ái bao la của con người qua nhiều bất hạnh.
? Lời than của nhà thơ ở 2 câu cuối chứng tỏ điều gì?
*GV:Ước mơ mang tinh thần vị tha đến mức xả thân vì người khác. Quên nỗi đau riêng mình để nghĩ đến hạnh phúc của thiên hạ
GV: Có thể nói 5 câu thơ cuối bài thơ thấm đấm tình người chứa chan tinh thần nhân đạo nên giá trị
- Nỗi đau về nhân tình thế thái cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi tính cách trẻ thơ.
c.
Kh ổ thơ thứ 3 : nỗi khổ của gia đình trong đêm mưa.
- Gió, mưa, nhà giột mền rách, giường ướt-> Tả thực, cụ thể tái hiện chân thực nhất nỗi bất hạnh.
Nỗi khốn cùng của gia đình nhà thơ trong đêm mưa rét, nhà dột.
-> Nỗi đau thời thế
d. Kh ổ t hơ 4: Mơ ước cao cả của nhà thơ.
Ước mơ mãnh liệt và tràn đầy niềm tin. Tấm lòng cao cả của kẻ sỹ chân chính-> Giá trị nhân đạo cao cả.
.
nhân bản sâu sắc.
? Bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về tâm hồn Đỗ
Phủ. - Tấm lòng nhân ái bao la lo nớc, thơng
đời.
e. Ngh ệ thu ậ t:
- Kết hợp nhiều phương thưc biểu đạt.
- So sánh thậm xưng, cảm hứng lãng mạn. Bài thơ làm sáng bừng lên giá trị nghệ thuật và giá trị nhân đạo.
* Ghi nhớ sgk.
III Luyện tập: ( về nhà) 4.Củng cố:
13 TK đã trôi qua "bài ca nhà tranh bị gió thu phá, của Đỗ Phủ vẫn để lại cho chúng ta nhìn rung động và ám ảnh. ám ảnh về những đau khổ và cay đắng của nhà thơ lối lạc đời Đường phải nếm trải. Rung động về một ước mơ tuyệt đẹp nhưng chẳng bao giờ có được một trong xã hội loạn lạc, bất công và thối nát.
5.H
ướng dẫn học bài :
- Cảm nhận em sau khi học xong bày thơ - Soạn bài "Từ đồng âm".
IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày soạn: 19/10/2010 Tuaàn 11
Tieát 42
KIEÅM TRA VAÊN ( 45 phút )
IM
ục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: Các văn bản tác phẩm trữ tình dân gian và trung đại từ bài 4 – 10. Các vấn đề cơ bản về nội dung và nghệ thuật
- Kỹ năng: rèn luyện việc vận dụng những nội dung đã học vào thực hành.
- Thái độ: yêu thích học tập và thực hành.
II Chuẩn bị:
- Thầy: ôn tập, định hướng.
- Trò: ôn bài III.
Các b ước lên lớp : 1. Ổn định lớp
Kiểm tra việc chuẩn bị của hs.
2.Bài kiểm tra.
Đề bài:
Ngày soạn:21.10.2010
Tuần: 11 Tiết:43
Bài 12: TỪ ĐỒNG ÂM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Hiểu được thếnào là từ đồng âm. Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm.
- Về kỹ năng: sử dụng từ đồng âm trong nói, viết.
- Về thái độ: Có thái độ cẩn trọng, tránh nhầm lẫn từ gần âm với từ đồng âm II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bảng phụ, ngữ liệu - Học sinh: đọc bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ trái nghĩa? cho ví dụ?
- Sử dụng từ trái nghĩa nhằm mục đích gì?
- Xác định từ trái nghĩa trong khổ thơ sau: “ Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí
Sống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hóa anh hùng Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo”
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:: Nếu như các em được học về từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau thì hôm nay các em sẽ được biết thêm 1 loại từ, nghĩa của nó khác xa nhưng lại phát âm giống nhau. Vậy nó là loại từ gì? Nhờ đâu mà ta lại có thêû xác định được nghĩa của nó? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp được những thắc mắc đó
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:m ục 1
? Nghĩa của từ lồng trong 2 ví dụ trên có giống nhau không? Em hãy giải thích nghĩa của 2 ừ treân.?
I-
Thế nào là từ đồng âm?
VD1: Con ngựa đang đứng bỗng lồng leân.
VD2: Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng
- Lồng 1: chỉ hoạt động nhảy dựng lên.
- Lồng 2; Vật làm bằng tre, gỗ, sắt.. để
? Nghĩa của các từ "lồng" trên có liên quan đến nhau không?
HS: không liên quan gì cả.
? Ngoài từ lồng em còn biết từ nào nữa không?
HS: tìm
? Em nhận xét gì về các từ trong ví dụ về âm và nghĩa?
? Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ
"lồng" trong 3 câu trên?
HS: - Dựa vào ngữ cảnh
? cõu: Đem cá về kho nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?
HS: suy nghĩ trả lời.
? Hãy thêm vào câu này 1 vài từ để câu có nghĩa rõ ràng.
G- Đưa tình huống
Có 2 bạn tranh luận với nhau 1 bạn cho rằng từ
"chân trong 3 trường hợp sau là từ nhiều nghĩa.
Một bạn cho là là từ đồng âm ý kiến của em?
Gợi ý: Kiến giải từ - Tôi bị đau chân1
- Dưới chân3 núi là cánh đồng.
-Chân2 bàn rất vững.
? Để tránh nhưng hiện tượng hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần chú ý điều gì khi giao tiếp?
GV: tổng kết thành ghi nhớ.
Hoạt động 3:
? Tìm từ đồng âm với mỗi từ trong bài "Bài ca nhà tranh…"?
nhèt con vËt.
VD: Mẹ tôi lồng gối vào vỏ.-> cho cỏi nọ vào cái kia.
VD: Thu đi qua đường mua 1 kg đường về ăn.
-> Những từ có ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau-> từ đồng âm.
* Ghi nhớ: sgk.
II. Sử dụng từ đồng âm:
VD: Đem cá về kho.
- 2 nghĩa:
1. Kho: Chỉ hoạt động nấu thức ăn.
2. Kho; nơi chứa hàng - Đưa cá về mà kho.
- Đưa cá về nhập kho.
VD: Chân1: bộ phận cuối của cơ thể người.
Chân 2: Bộ phận dưới cùng của đồ vật, để đỡ.
Chân 3: Phần dưới cũng tiếp giáp với mặt đất.
Cả 3 đều có chung 1 nét nghĩa "Phần dưới cùng" -> Từ nhiều nghĩa.
- Đặt từ trong ngữ cảnh cụ thể, tình huống giao tiếp cụ thể.
*Ghi nhớ: sgk.
III-
Luyện tập Bài tập 1
- Thu 1: Mùa thu, thu 2; thu tiền - Cao 1: Cao dáng mẹ, cao 2: ca cao.
-Tranh1: Bức tranh, Tranh 2: Tranh nhau
Tranh 3: Nhà tranh
- Sang 1: Sang sông, Sang 2: Sang trọng
- Nam 1: Phương Nam, nam 2:Nam
? Tìm nghĩa khác nhau của từ "cổ"
- Cổ xưa: Cũ xưa Cổ 1 đồng âm cổ 2
? Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau?
? Anh chàng trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp dùng từ đồng âm để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm (vạc đông)
- Nếu là viên quan sử kiện, em đặt lại hoàn cảnh giao tiếp ban đầu của anh chàng và người hàng xóm: mượn vạc để làm gì?
giới
- Sức 1: Sức khoẻ, sức 2; Trang sức - Nhè1: Khóc nhè, nhè 2; Nhè ra - Tuốt 1: Tuốt lúa, tuốt 2: Biết tuốt - Môi 1: Môi son, môi 2 ; Môi giới Bài tập 2:
Cổ 1: Phần giữa đầu và thân người(gốc)
Cổ tay: Phần giữa bàn tay và cánh tay.
Cổ áo: Phần trên nhất của áo.
Cổ chai: Phần giữa miệng chai và thân -> Từ nhiều nghĩa
Bài tập 3:
- Hai anh em ngồi vào bàn bàn bac mãi mới ra một vấn đề.
- Con sâu lẩn sâu vào bụi rậm.
- Năm nay, năm anh em đều phát tài cả.
Bài tập 4:
- Anh chàng hàng xóm đã ra ngữ cảnh phân biệt từ đồng âm để trả đồ có lợi cho mình:
Con vạc - Cái vạc
Cách xử tốt nhất là đưa ra ngữ cảnh phân biệt từ đồng âm Chuyện hư cấu để gây cười.
4.Củng cố:
Thế nào là từ đồng âm? Sử dụng từ đồng âm có tác dụng gì?
5.H
ướng dẫn học bài :
- Sưu tầm những câu cao dao, câu đố có sử dụng từ đồng âm - Viết 1 đoạn văn có sử dụng từ đồng âm
- Soạn bài: "Thành ngữ"
IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày soạn:21.10.20109
Tuần: 11 Tiết: 44