( Thiên Trường vãn vọng) Trần Nhân Tông I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “buổi chiều đứng ở trong phủ thiên trường trông ra” và sự hòa nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi.
- Về kỹ năng: tìm hiểu và cảm nhận thơ trung đại.
- Về thái độ: có tình cảm gắn bó với quê hương đất nước.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh, tài liệu.
- Học sinh: đọc soạn bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
không 3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: đây là bài tự học giáo viên hướng dẫn cho các em học là chủ yếu nên chỉ cần giới thiệu sơ qua.
b) Bài giảng:
KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
………
11/9/2010………
………
………
………
………..
TRẦN VĂN TRANH
………
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động: 1
? Bài thơ này thuộc thể thơ nào? Căn cứ vào đâu mà em biết?
? Em hãy cho biết vài nhận xét về tác giả Trần Nhaân Toâng
? Bài thơ được sáng tác trong hòan cảnh nào?
( vua veà thaêm queâ )
? Theo em cảnh vật được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày ( lúc về chiều, sắp tối )
?Cảnh tượng chung ở phủ Thiên Trường lúc đó ra sao? (xóm thôn lúc đó bắt đầu chìm trong sương khói )
? Tại sao cảnh vật lại dường như có, dường như khoâng?
( vì bị sương khói bao phủ nên lúc mờ, lúc tỏ )
* Giáo viên: Có lẽ lúc tác giả về quê vào dịp thu đông, có bóng chiều sắc màu man mác, chập chờn vào lúc giao thời giữa ngày và đêm ở chốn thoân queâ.
? Trong bức tranh quê có hình ảnh nào gây cho em ấn tượng nhiều nhất?
( Trẻ chăn trâu thổi sáo dẫn trâu về nhà, cò trắng từng đôi sà xuống cánh đồng đã vắng người )
* Giáo viên: bức tranh thật đẹp, cảnh vừa có âm thanh, vừa có màu sắc tiêu biểu cho cảnh đồng quê lúc đó ( vào buổi chiều). Cảnh này còn gợi cho chúng ta thấy một cuộc sống êm ả, thanh bình.
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả trong bài thơ. (Hình ảnh cụ thể, rất tiêu biểu và có sức gợi tả)
? Qua những chi tiết, hình ảnh được miêu tả trong bài thơ, cảnh làng quê vào buổi chiều ở phủ Thiên Trường Trông ra nhìn chung như thế nào?
I Đọc, tìm hiểu chú thích:
-Tác giả, tác phẩm. (sgk) - Từ khó (sgk)
II Tìm hiểu văn bản.
1.Cấu trúc văn bản:
- Thể thơ:thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Phương thức: biểu cảm, miêu tả.
2. Phân tích văn bản:
a. Hai câu đầu:
Cảnh xóm làng một chiều tàn phủ mờ sơng khói êm đềm, nên thơ.
b. Hai câu cu ối.
Cảnh sắc đồng quê thôn dã, thanh b×nh, trÇm lỈng sự hài hòa giữa con người với cảnh vật thiên nhiên.
( Một làng quê thanh bình, trầm lặng mà không quạnh hiu, vì ở đây vẫn hé ra sự sống con người trong sự hòa hợp với cảnh thiên nhiên.)
? Qua bài thơ này em hiểu gì về tâm hồn tác giả?
( Dù là vua nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình một điều không dễ gì có được).
* Ghi nhớ sgk.
4.Củng cố:
Từ sự thật về tâm hồn của vua Trần Nhân Tông em hiểu gì về thời đại nhà Trần trong lịch sử nước ta?
5.H
ướng dẫn học bài :
- Học thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ, hiểu nội dung bài học, soạn bài
“Côn sơn ca”.
Ngày soạn:16.9.2010
Tuần: 6 Tiết:21
Bài 6: BÀI CA CÔN SƠN ( Côn Sơn Ca ) Nguyễn Trãi
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: sinh cảm nhận được sự hòa nhập nên thơ của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn.
- Về kỹ năng: phân tích hình ảnh trong thơ.
- Về thái độ: yêu mếm gần gũi với thiên nhiên, yêu thích thơ văn.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh, tài liệu cần thiết.
- Học sinh: đọc soạn bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ Phò giá về kinh của Trần Quang Khải phần phiêm âm, dịch thơ.
- Giới thiệu tác giả và cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Cho biết hình thức diễn đạt của bài thơ. Hình thức này nhằm biểu đạt ý tưởng gì trong bài thơ.
- Kiểm tra bài soạn.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nếu như qua bài thơ “Thiên Trường Vãn Vọng” ta cảm nhận được hồn thơ thắm thía tình quê hương của vua Trần Nhân Tông thì qua bài thơ này ta sẽ cảm nhận được tính cách và tâm hồn của Nguyễn Trãi, danh nhân văn hóa, văn học lớn hàng đầu của lịch sử văn hóa, văn học dân tộc được Unessco công nhận là danh nhân văn hóa thế giới.
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Giáo viên gọi học sinh đọc tác
giả- tác phẩm và đoạn trích “Bài Ca Côn Sơn”
? Em hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Giáo viên: Nguyên tác bài thơ là chữ Hán và theo thể thơ khác. Nhưng ở đây đã được dịch theo thể thơ lục bát?
? Xááác thể thơ và phương thức biểu đạt?
HS: dựa vào đặc điểm trả lời.
Hoạt động 2:
? Các em cho biết nội dung đoạn trích này là gì?
HS: -Cảnh sống và tâm hồn của Nguyễn Trãi.
- Cảnh trí Côn sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi.
? Trong đoạn trích có từ nào được lặp đi lặp lại?
? Vậy “ta” ở đây là ai? và “ta” đang làm gì ở Coân Sôn?
HS: 5 lần -Ta- chủ thể chữ tình
Ta nghe tiếng suối mà nghe như tiếng đàn.
Ngồi trên đá lại những tưởng ngồi trên chiếu eâm.
-Ta nằm bóng mát.
- Ta ngâm thơ nhàn.
? Tiếng suối chảy rì rầm lại thành như tiếng đàn 1 loại đá rêu phơi lại thành chiếu êm. Trong ngôn ngữ văn chương người ta gọi là gì?
HS: so sánh, liên tưởng, tưởng tượng.
I.
Đọc tìm hiểu chú thích:
- Tác giả: Nguyễn Trãi(1380- 1422) là danh nhân văn hóa thế giới.
- Bài thơ được viết trong thời gian ông ở ẩn ở Côn Sơn.
II. Tìm hiều bài thơ:
1. Cấu trúc văn bản:
- Thể thơ: lục bát
- Phương thức: biểu cảm, miêu tả.
2. Nội dung văn bản:
a Cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi ở Côn Sơn.
- Nguyễn Trãi đang sống trong những giây phút thảnh thơi thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn.
Tâm hồn giao hoà trọn vẹn với thiên nhiên tìm thấy trong thiên nhiên sự thanh thản.
? Tìm những diễn tả hành động của “ta” ở Côn Sôn?
HS: Nghe, ngoài, naèm, ngaâm.
? Qua những từ diễn tả hành động của “ta” em có cảm nhận gì về tư thế, phong thái của “ta”ở đây? (Học sinh thảo luận)
*GV: Nguyễn Trãi về ở Côn Sơn trong tâm trạng bị nghi ngờ, chèn ép, đành phải cáo quan về. Lẽ ra trong hoàn cảnh đó con người phải sống trong sự u uất, chán chường. Thế nhưng qua những từ ngữ này cho thấy Nguyễn Trãi đang rất ung dung, nhàn nhã, tâm hồn thanh thản, thoải mái không vướng bận chuyện đời.
Một Nguyễn Trãi đang sống trong những phút giây thảnh thơi, đang thả mình vào cảnh trí Côn Sơn, một Nguyễn Trãi rất mực thi sĩ.
? Cảnh trí Côn Sơn trong thhơ Nguyễn Trãi như thế nào?
HS:suối chảy, đá rêu phơi, rừng thông, bóng truùc.
? Với một vài nét chấm phá nhưng tác giả đã phác họa nên 1 bức tranh thiên nhiên ở Côn Sôn.
Theo em đó là bức tranh như thế nào?
HS: Đẹp, thanh tĩnh, nên thơ, có suối rầm rì, có bàn đá rêu phơi, có rừng trúc màu xanh che nắng mặt trời tạo khung cảnh cho thi sĩ ngâm thơ nhàn 1 cách thú vị.
? Tại sao dưới ngòi bút của Nguyễn Trãi, Côn Sơn lại trở nên sống động nên thơ và đầy sức soỏng nhử theỏ?
HS: Bởi vì Nguyễn Trãi có tâm hồn yêu thiên nhieân.
? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ý thơ của bài thơ?
HS:một câu tả cảnh, một câu tả hành động, trạng thái con người -> Sự giao hòa, hòa nhập
b. Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi.
- Khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ
-> tạo điều kiện cho thi nhân ngồi ngâm thơ một cách thú vị.
giữa cảnh và người.
?Qua đoạn thơ em hiểu thêm điều gì về nhân cách nhà thơ.
- Đoạn thơ là sự giao cảm tuyệt vời giữa tâm hồn thi sỹ và thiên nhiên. Nhân cách thanh cao, tâm hồn trong sạch, cốt cách cao đẹp:"Côn sơn ca, là bài ca của sự sống; sự sống đợc ớp hớng sắc của suối riêng đất nước, quê hương.
? Nêu những nét về đặc điềm nghệ thuật?
Hoạt đông 3:
? Cách ví von tiếng suối của Nguyễn trãi với tiếng suối của Hồ Chí minh Có gì giống và khác nhau?
c. Nghệ thuật:
- Điệp ngữ tạo nên giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm tai.
- Dùng thể thơ truyền thống.
* Ghi nhớ sgk III. Luyện tập:
- Cả hai điều là sản phẩm của tâm hồn thi sĩ những tâm hồn có khả năng hòa nhập với thiên nhiên.
Đàn cầm và tiếng hát tuy khác nhau nhưng cũng điều là âm nhạc cả.
4.Củng cố:
- Qua đoạn thơ em hiểu thêm điều gì về nhân cách nhà thơ.?
- Côn Sơn là không gian khoáng đãng trong lành, một vùng thiên nhiên nên thơ hấp dẫn. Để có được bầu không khí như thế chúng ta cần bảo vệ nó.
5.H
ướng dẫn học bài :
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung nghệ thuật.
- So sánh với bài cảnh khuya.
- Đọc và tìm một số từ Hán Việt.
IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn:17.9.2010
Tuần: 6 Tiết:22