TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 196 - 199)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt( so sánh ẩn dụ nghĩa đen, nghĩa bóng). Của những câu tục ngữ trong bài học.

- Về kỹ năng: hiểu phân tích tục ngữ.

- Về thái độ: yêu thích và sử dụng trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: những nội dung cần thiết, tư liệu về tục ngữ.

- Học sinh: đọc trả lời các câu hỏi sgk.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại khái niệm thế nào là tục ngữ?

- Đọc 8 câu tục ngữ và giải thích nội dung những câu tục ngữ theo hai nhóm, về thiên nhiên và lđsx.

- Nêu và minh họa cho đặc điểm nghệ thuật của tục ngữ.

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Tục ngữ thường ví như “túi khôn dân gian”. Không những thế tục ngữ là những lời vàng ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân bao đời. Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm của dân gian về con người và xã hội. Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thêm một số câu tục ngữ nói về thiên nhiên và xã hội.

b) Bài giảng:

Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1: hướng dẫn đọc

? Các câu tục ngữ trên có thể

- Đọc các câu tục ngữ, từ khó.

- Hai nhóm:1.3 câu đầu phẩm

I Đọc, tìm hiểu chú thích

Từ khó sgk.

II Tìm hiểu văn bản:

chia thành mấy nhóm? Nêu nội dung?

? Theo em, câu tục ngữ này muốn nói với chúng ta điều gì?

? Em có đồng tình với nhận xét này của người xưa không? Tại sao?

.

? Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có điều gì đáng lưu ý?

? Em còn biết câu tục ngữ nào đề cao giá trị con người nữa không?

? Câu tục ngữ có thể sử dụng trong nh÷ng t×nh huèng giao tiếp nào?

? Em hiểu gì về câu tục ngữ này?

? Nói tới nét đẹp của con người là có rất nhiều yếu tố, vậy tại sao ở đây lại nói tới

“cái răng, cái tóc”?

chất con người. 2 là nhóm học tập tu dưỡng.

- Đề cao giá trị con người.

Con người là quý nhất, quý hơn mọi thứ của cải trên đời, con người quý hơn của cải.

- Con người là một nhân tố quyết định trong mọi việc.

Người làm ra của chứ của không làm ra người.

- Từ, mặt ở đây được dùng để chổ ủụn vũ. Trong quan heọ so sánh giữa 2 vế: Một mặt người bằng mười mặt của, trong sự đối lập giữa một và mười. Từ đó toát lên ý người quyù hôn cuûa.

- Người ta là hoa đất.

- Người sống đống vàng.

- Lấy của che thân không ai lấy thân che của.

- Phê phán những trờng hợp coi ngời hơn của.

- An ủi động viên những ngời không gặp may.

- Nói về t tởng, đạo triết lý sống của nhân dân.

- Neõu leõn quan nieọm thaồm myừ về nét đẹp của con người.

- Nét đẹp về hình thức bên ngoài của con người đều do tạo hóa tạo nên khó thay đổi.

Răng tóc cũng thế, tuy nhiên răng và tóc ta có thể tác động tới, ví dụ như đánh răng cho trắng sạch, tóc tai gọn gàng, phù hợp với khuôn mặt thì con người sẽ đẹp hơn, bởi vì răng

1 Nội dung các câu tục ngữ:

Cõu 1: Đề cao giá trị con ngêi: con ngêi quý giá hơn của cải.

- Nghệ thuật so sánh đối lập.

Cõu 2: Theồ hieọn cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân.

?"Góc con ngời, đợc hiểu theo nghĩa nào?

? "Răng và tóc" trong câu tục ngữ đợc xét trên phơng diện nào?

?Câu tục ngữ khuyên điều gì?

? Từ sạch, thơm ở đây nghĩa là gì?

? Em có thể cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ?

? Nhận xét về mặt kết cấu và về lối nói trong câu này?

*GV: + Lối nói: Hai vế tách ra các từ (như, đói, rách) được hiểu tách bạch thì có theồ hieồu theo nghúa heùp.

Nhưng gộp hai vế lại các từ đói rách mang nghĩa khái quát, chỉ sự nghèo khổ, sạch thơm mang nghĩa khái quát chỉ sự trong sạch. Hai vế diễn đạt cùng một ý cơ bản, nhờ lối nói sóng đôi nên có sự nhịp nhàng, giàu hình ảnh.

? ý nghĩa giáo dục của câu tục

ng÷. .

?Câu tục ngữ này có mấy vế?

và tóc là bộ phân dễ gây ấn tượng nhất.

- 1 phần cơ thể con ngời.

- Dáng vẻ, đờng nét con ngời - Mỹ thuật - vẽ đẹp.

- Nhắc nhở con ngời phải biết giữ gìn răng và tóc cho sạch

đẹp.

+ Sạch: Thiên về nghĩa trong sạch hơn là nghĩa sạch sẽ.

+ Thôm: Thieân veà nghóa tieáng thơm danh thơm hơn là nghĩa thôm tho.

+ Nghúa ủen

+ Nghĩa bóng: Đừng vì nghèo túng mà xấu xa tội lỗi, phải giữ gìn phẩm giá của mình trong bất cứ hoàn cảnh nào.

+ Kết cấu: Ở đây, cách đối (đối vế, đối từ. Được dùng chặt chẽ theo hướng kết hợp chơi chữ)

- Giáo dục con ngời phải có lòng tự trọng.

- 4 vế có quan hệ đẳng lập bổ

- Nghệ thuật: hiểu theo nhiều nghĩa.

Câu 3: Phải giữ gìn phẩm giá của con người trong bất cứ hoàn cảnh nào.

- Nghệ thuật: Ẩn dụ

Câu 4: Con ngêi cÇn phải học để thành mọi thành thạo mọi việc,

Mỗi vế có quan hệ với nhau ntn?

? Từ học lặp lại nhiều lần có tác dụng?

? Nghĩa của câu tục ngữ?

?Câu tục ngữ khuyên điều gì?

?Giải thích các từ: Thầy, mày, làm nên?

?C©u tôc ng÷ cã néi dung g×?

? Vậy nội dung hai câu tục ngữ này có liên quan với nhau như thế nào?

? Câu tục nhữ này khuyên chúng ta điều gì? Tại sao?

sung ý nghĩa cho nhau.

- Nhấn mạnh vịêc học phải toàn diện, tỉ mỉ.

- Con ngời cần phải học từ những việc đơn giản nhất để chứng tỏ mình là ngời lịch sự tế nhị, thành thạo giao tiếp, thành ngời có văn hoá.

- Thầy: Ngời truyền bá kiến thức về mọi mắt trong cuộc sèng.

- Mày: Ngời tiếp nhận kiến thức.

- Làm nên: Thành cụng trong mọi việc.

- So sánh việc học thầy và học bạn. Trong thực tế thường chúng ta thường gặp bạn nhiều hơn, có nhiều điều học được ở bạn, lại có thể học bạn được thường xuyên hơn nên có thể đem lại hiệu quả.

- Hai câu tục ngữ này vừa đề cao vai trò của thầy, vừa đề cao vai trò của bạn. Học bạn và học thầy cả hai đều đúng.

Mới đầu tưởng chừng như mâu thuẫn, đối lập nhau, nhưng thực ra chúng bổ sung cho nhau. Khuyeân nhuû chuùng ta phải biết tận dụng cả hai hình thức học bạn và học thầy để nâng cao trình độ.

- Nên hết lòng, hết dạ giúp đỡ kẻ khó khăn. Trong cuộc sống nhiều khi vì một lý do nào đó, họ bị rơi vào hoàn cảnh lao đao, khốn đốn. Vậy chúng ta

khÐo lÐo trong giao tiÕp.

Cõu 5: Khẳng định vai trò, công ơn của ngêi thÇy.

câu 6: Đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn.

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 196 - 199)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w