Các lối chơi chữ

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 157 - 160)

Bài 12: Trả bài Tập làm văn số 3

II. Các lối chơi chữ

VD 1:

Nhớ nước đau lòng con cuốc cuoác

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

-> dựa trên hiện tượng đồng âm khác nghĩa.

VD 2:

VD1: Dùng từ trái âm, danh - ranh.

VD2: Điệp phụ âm đầu M.

VD3: Nói lái

VD4: (Nhiều nghĩa) và trái nghĩa - đồng âm.

? Chơi chữ thờng đợc sử dụng trong hoàn cảnh nào?

Hoạt động 3: luyện tập.

?Tác giả dùng những từ ngữ nào để chơi chữ?

?Những câu au đây tác giả dùng những từ ngữ nào gần nghĩa nhau? Đây có phải là chơi chữ không?

? Sưu tầm về nhà làm.

? Bác Hồ dùng lối chơi chữ như thế nào trong bài thơ?

So sánh NaVa “ranh tướng”

Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dửụng

-> Dùng lối nói trại âm, gần âm VD 3:

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mõi mắt miên man mãi mịt mờ.

-> Dùng lối nói điệp phụ âm đầu

VD 4:

Con cá đối … duyên em -> Chơi chữ bằng cách nói lái.

VD 5:

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai … vui chung trăm nhà

-> Duứng cõu đụ́.

- Cuộc sống hàng ngày, văn thơ, trào phúng, câu đố, câu đối.

* Ghi nh ớ sgk.

III Luyện tập:

Bài tập 1: Trong các bài thơ trên tác giả đã dùng các từ ngữ sau đây để chơi chữ.

- Liu liu, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, lưng, lổ … là tên các loài rắn.

Bài tập 2: Những tiếng chỉ ra các sự vật gần gũi.

Câu 1: thịt, mỡ, dò, nem, chả.

Câu 2: Nứa, tre, trúc, hóp.

Cách nói này cũng là một lối chơi chữ

Bài tập 3: Học sinh về nhà làm Bài tập 4: Trong bài thơ này Bác Hồ đã chơi chữ bằng các từ đồng âm: Cam. Thành ngữ Hán

Việt: khổ tận cam lai ( khổ:

đáng; tận: hết; cam: ngọt;

lai: đến.)

Nghĩa bóng của thành ngữ này là hết khổ sở đến lúc sung sướng.

“cam” trong “cam lai” và cam trong gói “cam” là đồng âm.

4.Củng cố:

- Khái niệm chơi chữ.

- Các lối chơi chữ khác nhau.

5.H

ướng dẫn học bài : - Học ghi nhớ, làm bài tập 3.

- Xem trước bài làm thơ lục bát.

IV. Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày soạn:21.11.2010

Tuần: 15 Tiết:60

Bài 13: LÀM THƠ LỤC BÁT

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Hiểu đợc luật làm thơ lục bát.

- Về kỹ năng: Có cơ hội tập làm thơ lục bát.

- Về thái độ: thích và có thói quen làm thể thơ dân tôc.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viờn: soạn bài và có một số tình huống có vấn đề.

- Học sinh: soạn bài và trả lời theo yêu cầu SGK III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

Không.

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài:: Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam. Đó cũng là thể thơ rất thông dụng trong văn chương và trong cuộc sống. Song trong thực tế nhiều học sinh chop đến sinh viên đại học vẫn không nắm được thể thơ này, khi cần phải làm thì làm sai hoặc thấy người khác làm sai cũng không nhận ra. Vì vậy, tập làm thơ lục bát là một yêu cầu chính đáng. Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em tìm hiểu và làm thành thạo thể thơ này.

b) Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu thể thơ lục bát

? Câu ca dao trên có mấy dòng?Mỗi dòng có mấy tiếng?

? Vì sao gọi là lục bát?

? Nhắc lại các quy định kí hiệu thanh B-T ? T: /.? ~

Vần:V

? Nêu nhận xét về luật thơ lục bát (về số câu, số tiếng, số vần, vị trí vần, sự đổi thay, bổng trầm, ngắt nhịp)

1, 3,5,7 Không bắt buộc.

? Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao.

? Điền nối tiếp thành bài và đúng luật.

? Cho biết các câu lục bát sai ở đâu và sửa cho đúng luËt.

I-

Luật - Thơ lục bát.

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

B B B T B

BV

T B B T T

BV B BV

T B T T B

BV

T B T T B

BV B BV

- S ố câu khộng hạn định.

- Số tiếng : 6,8 - Vần : gồm 2 vần.

- Vị trí : tiếng 6 câu 6 vần tiếng 6 câu 8, tiếng 8 câu 8 vần tiếp tiếng 6 câu 6.

-Quy định các tiếng B-T : 2B.4T,6B. Câu 8 cũng vậy.

- Nhịp 2/ 2/ 2, 4/4

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 157 - 160)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w