SÔNG NÚI NƯỚC NAM

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 48 - 52)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc. Bước đầu hiểu được thể thơ: Đường luật thất ngôn tứ tuyeọt.

- Về kỹ năng: Cảm nhận và phân tích thơ chữ Hán.

- Về thái độ:tự hào về truyền thống hào hùng của dân tộc.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: trang, tài liệu.

- Học sinh: đọc và soạn bài theo hướng dẫn.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng các bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm.

- Cho biết nội dung nghệ thuật.

- kiểm tra phần sưu tầm ca dao và bài soạn.

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Từ ngàn xưa dân tộc Việt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt, kiên cường. Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất nước ta bước sang 1 trang sử mới. Đó là thoát khỏi ách đô hộ phong kiến ngàn năm phương Bắc, một kỷ nguyên mới mở ra. Vì thế bài thơ “Sông Núi Nước Nam” ra đời, được coi là một bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia tự chủ. Vậy thế nào là bản tuyên ngôn độc lập, các em sẽ tìm hiểu qua văn bản.

b) Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:- Đọc giọng dõng dạc nhằm gây không

khí nghiêm trang.

- Nói thêm về bài thơ: đây được coi là bài thơ thần tức là do thần sáng tác. Đây là 1 cách thần linh hóa tác phẩm văn học với động cơ nêu cao ý nghĩa thiêng liêng của nó.

I Đọc tìm hiểu chú thích.

- Hoàn cảnh ra đời bài thơ.

(sgk).

- Từ khó.

II. Tìm hiểu văn bản.

1. Cấu trúc văn bản:

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

Đây là thơ Đường luật (thểâ thơ đặt ra từ thời nhà Đường (618 - 907) phải theo niêm luật nhất định.

- Đặc điểm: 4 câu, mỗi câu 7 tiếng, vần 1,2,4.

? Em hãy nhận xét về bố cục và ý của bài thơ ! HS: Bố cục mạch lạc rõ ràng, bài thơ chia làm 2 yù

- Cách biệu ý của bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc lập, kiên quyết cống ngoại xaâm.

? Ngoài biểu ý bài thơ có biểu cảm không?(có)

* Giải thích: Ở đây, cảm xúc mãnh liệt, sắt đá đã tồn tại bằng cách ẩn bên trong ý tưởng. Người đọc phải biết nghiền ngẫm thì mới thấy được cảm xúc yêu Nước mãnh liệt thể hiện trong đó. Do đó cảm xúc trữ tình đã nén kín trong ý tưởng

Hoạt động 2:

? Nhận xét giọng điệu của hai câu thơ đầu?

HS: đanh thép, dõng dạc đường hoàng.

?’Đế’’,trong bản phiên âm có nghĩa là gì?

HS:Vua - tợng trng cho quyền lực tối cao của cộng đồng, đại biểu, đại diện cho nhân dân.

? Tại sao ở đây tác giả dùng "Nam đế c"

HS: Nớc Nam là của Vua Nam ở. Ngang bằng với vua Phơng Bắc, nớc có vua là có chủ quyền có nền độc lập.

? Em hiểu vằng vặc sắc trời chia xứ sở là gì?

HS: Điều đó ta đợc sách trời định sẵn, rõ ràng.

Là chân lý lịch sử khách quan, không ai chối cãi đợc.

? Hai câu đầu nói lên điều gì?

ΗS: Khẳng định 1 niềm tin, 1 ý chí về chủ quyÒn quèc gia.

? Hỏi "cớ sao" và gọi “nghịch lỗ”? nhà thơ đã

bộc lộ thái độ gì?

HS: Răn đe bằng 1 câu hỏi tu từ.

? Câu cuối bài thể hiện nội dung gì?

HS: khẳng định 1 cách đanh thép ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc và niềm tin vào sức mạnh của dân tộc.

Đường luật.

- Phương thức: biểu cảm, nghị luận.

- Bố cục: 2 phần 2. Nội dung văn bản.

a. Hai câu thơ đầu.

Khẳng định tính độc lập chủ quyền của Đại Việt.

b. Hai câu cuối:

? Văn bản đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập, Em hiểu thế nào là 1 tuyên ngôn độc lập?

HS: Giống bản tuyên ngôn độc lập là Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nớc.

? Bài thơ dùng phương thức nghị luận chặt chẽ.Em thử chỉ ra?

HS: - Chân lý lịch sử, chủ quyền đất nớc

→ Trái với chân lý trên → Thất bại là tất yếu

→ Sắp xếp theo lôgic chặt chẽ.

? Thái độ và cảm xúc của tác giả qua bài thơ?

- Niềm tự hào về chủ quyền dân tộc, căm thù, giặc, tin tởng vào chiến thắng → biểu cảm:

chính xác ẩn kín đằng sau cách nói mạnh mẽ, khẳng định.

* Bài thơ đợc mệnh danh "thơ thần" là tiếng nói yêu nớc và tự hào dân tộc biểu thị ý chí sức mạnh Việt Nam.

khẳng định 1 cách đanh thép ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc và niềm tin vào sức mạnh của dân tộc.

c. Nghệ thuật:

- Giọng thơ đanh thép dứt khoác.

- Từ câu chắc gọn, nhịp, vần chuẩn.

* Ghi nh ớ sgk.

III. Luyện tập: về nhà.

4.Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bản tuyên ngôn độc lập.

5.H

ướng dẫn học bài : Học thuộc lòng bài thơ cả phiên âm và dịch thơ.

IV. Rút kinh nghiệm:

………

………

Bài 5: PHÒ GIÁ VỀ KINH ( Tụng giá hoàng kinh sư )

Trần Quang Khải I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc.

- Về kỹ năng: Bước đầu hiểu được thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.

- Về thái độ:tự hào về truyền thống dân tộc.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: tranh, tài liệu.

- Học sinh: đọc soạn bài.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Sông Núi Nước Nam” phần phiên âm và dịch thơ.

- Giới thiệu về thể thơ “thất ngôn tứ tuyệt”.

- Cho biết nội dung, ý nghĩa của bài thơ.

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ở văn bản này các em lại càng thấy rõ hơn tinh thần độc lập, khí phách hào hùng và khát vọng lớn lao của dân tộc ta được thể hiện mạnh mẽ qua bài thơ “Phò Giá Về Kinh” của thượng tướng Trần Quang Khải.

b) Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Ho

ạt động 1:

? Dựa vào chú thích trong sgk các em hãy giới thiệu về tác giả Trần Quang Khải và hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

? Những trận chiến thắng nào đã được đề cập đế trong bài thơ “ Phò Giá Về Kinh”. Hãy giới thiệu vài nét về những trận chiến thắng đó?

Hoạt động 2:

Tìm hiểu về thể thơ Đường luật ngũ ngôn tứ tuyệt - 4 câu, 5 chữ

- Cách hợp vần: 2, 4 vần nhau ở chữ cuối.

Hoạt động 3: Phân tích văn bản

? Hai c©u ®Çu nãi vÒ ®iÒu g×?

HS: 2 câu đầu tác giả nhắc 2 chiến thắng.

? Nói chiến thắng Chơng Dơng trớc có ý nghĩa nh thế nào?

HS:Chiến thắng Chơng Dơng sau nhng nói trớc là bởi đang sống trong không khí chiến thắng Hàm Tử.

? Tác giả bộc lộ thái độ nh thế nào khi nói về 2 chiến thắng?

HS: Tự hào mãnh liệt, vui sớng → kể cũng bộc lộ đợc tình cảm → tự sự cũng có thể biểu lộ đ- ợc tình cảm.

? Nhận xét giọng thơ 2 câu sau so với 2 câu

®Çu.

HS: Sâu lắng, thâm trầm nh một lời tâm tình, nhắn gửi.

? Hai câu sau có nội dung gì? Thái độ tình cảm đợc thể hiện trong bài thơ?

I. Đọc và tìm hiểu chú thích.

- Táac giả, tác phẩm (sgk).

- Từ khó.

II Tìm hiểu văn bản.

1. Cấu trúc văn bản.

- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.

- Phương thức: biểu cảm.

2. Nội dung văn bản.

a. Hai câu đầu:

Niềm vui, niềm tự hào về chiến thắng: Chương Dương, Hàm Tử - hai chiến thắng hào hùng vẻ vang của dân tộc.

* Câu thơ hàm chứa 1 t tởng vĩ đại. Khi TQ

đứng trớc hoạ xâm lăng, anh em đồng lòng

đánh giặc, khi hòa bình ai ai cũng phải "tu trí lực" tự hào về QK oanh liệt của ông cha, mọi ngời phải nghĩ về tơng lai của đất nớc để sống và lao động sáng tạo.

? Nhận xét về cách biểu ý và biểu cảm của bài thơ?

* Bài thơ này cũng tương tự bài thơ “Sông Núi Nước Nam” ở chỗ đều diễn đạt ý tưởng theo kiểu nói chắc nịch. Sáng tỏ rõ ràng, không hình ảnh, không hoa mỹ.

- Ở đây cảm xúc trữ tình đã được nén kín ở trong ý tưởng.

b. Hai câu cuối.

Lời động viên xây dựng và phát triển dất nướctrong hòa bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của dất nước.

c. Nghệ thuật:

Diễn đạt ý tưởng theo kiểu nói chắc nịch. Sáng tỏ rõ ràng, không hình ảnh, khoâng hoa myõ.

* Ghi nhớ sgk.

III. Luyện tập: về nhà.

4.Củng cố:

- Nêu nội dung 2 bài thơ: + 2 bài thơi thể hiện bản lĩnh, khí phách của d©n téc ta.

+ Nêu cao chân lý vĩnh viễn.

+ Khí thế chiến thắng, khát vọng thịnh trị.

5.H

ướng dẫn học bài :

- Học thuộc lòng bài thơ cả hai phần, nắm nội dung.

- Đọc phần đọc thêm.

- Xem trước bài từ Hán Việt.

IV. Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày soạn:10.9.2010

Tuần: 5 Tiết:18

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 48 - 52)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w