ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 207 - 211)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Nhận rừ đăùc điểm và cấu tạo của bài văn nghị luận, cỏc bước tìm hiểu đề văn nghị luận và các yêu cầu chung của một bài văn nghị luận, xác định luận đề và luận điểm

- Về kỹ năng: Nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn nghị luận và tìm ý, lập ý.

- Về thái độ: Biết, thích học văn nghị luận và vận dụng vào cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: hệ thống các đề, bảng phụ đề các bài., tài liệu.

- Học sinh: soạn bài, sách.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Thế nào là luận điểm, luận cứ, lập luận? nêu ví dụ?

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, … trước khi làm bài người viết phải tìm hiểu kỹ càng đề bài và yêu cầu của đề. Với văn nghị luận cũng vậy. Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có những đặc ủieồm rieõng.

b) Bài giảng:

Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1 - Treo bảng phụ.

- Cho hs đọc các đề.

? Từng đề văn nêu lên vấn đề gì?

* Vậy người ta đã nêu lên vấn đề để chúng ta cùng bàn bạc cùng nêu ý kiến của mình.

? Vậy ta có thể lấy các đề bài trên làm tựa đề cho bài viết được không?

?Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận?

?Chỉ ra tính chất, thái độ ứng xử của mỗi đề văn?

? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn?

?Qua việc tìm hiểu nhiều đề bài trên, em có nhận xét gì về 1 đề bài văn nghị luận? Về tính chất?

? Các đề trên không có lệnh ta biết làm thế nào?

* Đề nêu lên 1 tư tưởng, quan điểm ta có hai thái độ: đồng tình hay phản bác.

? Đề nêu vấn đề gì?

- Đọc các đề bài.

- Chọn 1 số đề nêu nội dung.

VD: TV có giàu đẹp không, lối sống của Bác giản dị như thế nào...

- Được vì mục đích của các đề này là để người viết bàn luận đưa ra ý kiến của mình.

- Hơn nữa mỗi đề đã nêu 1 số khái niệm hay một vấn đề lí luận.

- Dựa vào sgk trả lời.

- Giúp ta có được những phương pháp làm bài phù hợp.

- Tính chất của đề như ngợi ca, phân tích khuyên nhủ, phản bác….

- Trả lời.

- Tìm hiểu đề văn "chớ nên tự phụ".

- 1 Tính cách của con

I. Tìm hiểu đề văn nghị luận.

1. Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận.

Các đề văn:

Đề 1,2: những nhận định, quan điểm.

Đề 3: là 1 tư tưởng Đề 6: là lời kêu gọi mang 1 tư tưởng.

Đề có tính giả thiết, ca ngợi: 1,2.

Đề có tính khuyên nhủ, phân tích:

3,4,5,6,7.

Đề có tính suy nghĩ, bàn luận:8,9.

Đề có tính tranh luận, phân bác: 10,11.

=> Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng đặt ra 1 vấn đề.

- Tính chất của đề như ngợi ca, phân tích khuyên nhủ, phản bác….

2. Tìm hiểu đề văn nghị luận.

- Tìm hiểu đề văn

"chớ nên tự phụ".

- 1 Tính cách của con

? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?

? Cho biết khuynh hướng tư tưởng của đề là gì?

? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?

? Từ việc tìm hiểu đề trên, hãy cho biết; Trước 1 đề văn muốn tốt cần hiểu điều gì trong đề?

* Đề bài nêu ra 1 ý kiến thể hiện 1 tư tưởng, 1 thái độ đối với thói tự phụ.

? Xác định luận điểm chính?

? Hãy cụ thể hoá luận điểm chính bằng những luận điểm phụ?

? Nhớ lại bài trước và cho biết ta tìm luận cứ bằng cách nào?

1. Tự phụ là gì?

2. Vì sao chớ nên tự phụ?

3.Tự phụ có hại ntn?

? Tự xem mình hơn người khác thì có ý thức học không ? có cần trau dồi cố gắng hơn người khác không ?-> không cầu tiến.

? Ngoài ra khi thấy mình hơn người khác thì sẽ có thái độ gì?

? Em sẽ tìm dẫn chứng như thế nào?

người.

- Phạm vi: Tư liệu trong cuộc sống.

- Khẳng định.

- Khuyên nhủ con người", Giải thích.

- Trả lời.

- Đề bài là luận điểm chính.

- Tìm

Đặt câu hỏi và câu trả lời.

Trả lời cho từng câu hỏi ta được luận cứ.

- Tự xem mình hơn người khác thì có ý thức học không ? có cần trau dồi cố gắng hơn người khác không ?-> không cầu tiến.

- Ngủ quên trên thành công của mình.

- Lấy từ cuộc sống.

người.

- Phạm vi: Tư liệu trong cuộc sống.

- Khẳng định.

- Tính chất : khuyên nhủ, giải thích.

- Xác định đúng vấn

đề phạm vi, tính chất.

II. lập ý cho bài văn nghị luận.

1. Xác luận điểm.

- Luận điểm chính chớ nên tự phụ.

+ Tự phụ là một đức tính không tốt.

+ Tự phụ có hại cho chính bản thân mình.

+ Lời khuyên có ý nghĩa sâu sắc..

2. Tìm luận cứ

Là kiêu căng, không khiêm tốn coi mình là hơn người khác.

- Tự phụ dẫn đến hậu quả xấu:

+ Không khi nào chịu học hỏi.

+ Không có chí cầu tiến.

+ Thái độ xem thường mọi người.

+ Lạc hậu

+ Bị xã hội xa lánh.

- Dẫn chứng: Học sinh tự phụ, cơ quan

? Theo em, cần xây dựng lập luận theo trình tự nào?

? Cách trình bày của các nội dung trên theo em đã hợp lí chưa?

GV tổng kết thành ghi nhớ.

Hoat động 3

? Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài. Sách là ngời bạn lớn của con ngêi?

? Người ta cần bạn để làm gì?

? Sách thỏa mãn những yêu cầu gì cho con người mà được xem là bạn lớn?

- Ta biết cách lập luận hợp lí.

- Tìm hiểu đề và lập ý cho

đề bài.

Về nhà:

- Thử lập ý - Soạn bài

tự phụ, bác sĩ tự phụ...

3.

Xây dựng lập luận - Bắt đầu tự định nghĩa

-> Tác hại.

- Tình tự, hợp lí, chặt chẽ.

* Ghi nh ớ III. Luyện tập

Đế bài:Sách là ngời bạn lớn của con ngời 1.

Tìm hiểu đề :

- Vấn đề: sách và giá trị của sách.

- Phạm vi: tư liệu về sách.

- Khuynh hướng:

khẳng định.

- Tính chất: khuyên nhủ, phân tích.

2. Lập ý:

- Luận điểm: đề bài.

- Luận cứ:

+ Con người sống không thể không có bạn.

- Sách thõa mãn những yêu cầu hiểu biết,...

4.Củng cố:

- Đề văn nghị luận, cách lập ý, xác lập luận điển, luận cú, cách lập luận.

- Học ghi nhớ.

5.H

ướng dẫn học bài : Làm bài tập.

Đọc bài tham khảo.

Chuẩn bị bài tiếp theo: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

IV. Rút kinh nghiệm:

………

Ngày soạn:13.1.2011

Tuần:21

Tiết:81

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 207 - 211)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w