THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG ( TIẾP THEO )
Bài 25: DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
C. Trả bài kiểm tra văn
I. Mục đích và phương pháp giải thích
? Muốn trả lời tức là giải thích các vấn đề nêu trên thì phải làm thế nào?
? Giải thích để làm gì?
* Tuy nhiên đó là trong đời sống, còn trong văn nghị luận thì người ta thường yêu cầu chúng ta giải thích các vấn đề tư tưởng đạo lý, các chuẩn mực hành vi của con người.
? Bài văn giải thích vấn đề gì?
Giải thích như thế nào?
- Khi muốn hiểu rõ những điều mình chưa bieát.
- Đọc sách tìm hiểu, nghiên cứu tra cứu…..tức là phải có các tri thức khoa học chuẩn xác để giải thích.
- Giúp mọi người hiểu.
Đọc văn bản lòng khiêm tốn.
Bài văn giải thích lòng khiêm tốn.Giải thích bằng cách nêu ra và so sánh sự việc hiện tượng trong đời
I. Mục đích và phương pháp giải thích.
- Trong đời sống giải thích là làm cho hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực.
Văn bản: Lòng khiêm tốn vấn đề: Lòng khiêm tốn
- “ Lòng khiêm tốn có thể coi…, khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng
? Hãy chọn và ghi ra vỡ những định nghĩa?
? Ngoài cách định nghĩa còn có những cách giải thích nào?
? Qua những đặc điểm trên, em hiểu thế nào là lập luận giải thích?
* GV tổng kết bằng ghi nhớ.
Hoạt động 2: luyện tập
- Gọi học sinh đọc bài văn:
Lòng nhân đạo (3 em đọc)
? Cho biết vấn đề cần được giải thích và phương pháp giải thích trong bài
- Phần cuối của đoạn văn tác giả lại dẫn lời của thánh Găng- đi nhằm nhấn mạnh vào ý:
Phải phát huy lòng nhân đạo đến cùng và tột độ để đạt được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người. Đó chính là nêu tác dụng tốt đẹp của lòng nhân đạo.
sống hàng ngày.
- Khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém…
khiêm tốn là biết mình biết người”
- Vì nó làm cho người đọc hiểu rõ thêm khiêm tốn là gì.
Đọc ghi nhớ.
- Đọc văn bản lòng nhân đạo.
+ Nêu câu hỏi: thế nào là biết thương người và thế nào là lòng nhân đạo?
- Sau đó đưa ra một bằng chứng trong cuộc sống và từ bằng chứng này đi đến kết luận:
“những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến mọi người xót thương và tìm cách giúp đỡ. Đó chính là lòng nhân đạo”.
đắn…..khiêm tốn là tính nhã nhặn”-> giải thích bằng cách nêu định nghĩa.
- Liệt kê các biểu hiện của lòng khiêm tốn:
- Đưa ra các biểu hiện đối lập với lòng khiêm tốn, kiêu căng, tự phụ, tự mãn.
- Việc nêu ra các biểu hiện của lòng khiêm tốn, tác hại của lòng khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn cũng là giải thích.
* Ghi nhớ sgk.
II. Luyện tập:
VB: Lòng nhân đạo
- Vấn đề được giải thích là lòng nhân đạo, lòng thương người.
- Vấn đề giải thích: lòng nhân đạo
- Phương pháp giải thích: nêu định nghĩa,biểu hiện của lòng nhân đạo,khuyên răn nên phát huy lòng nhân đạo.
* Đọc thêm 2 văn bản.
4.Củng cố:
- Giải thích để làm gì?
- Giải thích trong văn nghị luận phải làm như thế nào?
5.H
ướng dẫn học bài :
Xem bài cách làm văn giải thích.
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:16.3.2011
Tuần: 29 Tiết:1 1
Bài 25: SỐNG CHẾT MẶC BAY
( PHẠM DUY TỐN)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Hiểu được giá trị phê phán hiện thực, tấm lòng nhân đạo của tác giả và thành công nghệ thuật trong truyện ngắn sống chết mặc bay.
- Về kỹ năng: cảm nhận và phân tích tác phẩm hiện thực.
- Về thái độ: căm phẩn trước hành động vô nhân đạo, yêu thương những người dân nghèo chịu thiên tai.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh, bài soạn.
- Học sinh: đọc trả lời câu hỏi, vẽ tranh.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Ôn tập văn nghị luận 3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn về tư tưởng cũng như nghệ thuật cũng được xem là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam hiện đại, bởi lẽ tác giả sử dụng rất thành công 2 phép nghệ thuật tương phản và tăng caáp.
- Để học tốt tác phẩm, chúng ta hãy cùng tìm hiểu 2 phép nghệ thuật này đã được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?
b) Bài giảng:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng
Hoạt động 1:
- Đọc giọng thay đổi trong từng đoạn.
? Em hãy tóm tắt văn bản?
? Dựa vào chú thích em hãy giới thiệu về tác giả và văn
- 3 hs thay nhau đọc.
- Tóm tắt tác phẩm:
I Đọc tìm hiểu chú thích:
- Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883 – 1924) quê ở Thường Tín – Hà Tây
- Là tác phẩm thành công nhất cuûa oâng.
Hoạt động 2:
? Xác định thể loại, phương thức, bố cục?
* Bổ sung giúp các em hiểu biết thêm về thể loại truyện ngắn.( ra đời chủ yếu vào đầu thế kỉ XX viết bằng tiếng Việt hiện đại ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp. Cốt truyện diễn ra trong một thời gian, không gian hạn chế.).
? Trọng tâm miêu tả nằm ở đoạn nào?
?Cảnh tượng điễn ra như thế nào khi đê sắp vỡ?
? Em có nhận xét gì về thời gian diễn ra trong bài?
? Tìm những chi tiết trong đoạn 1 miêu tả đê sắp vỡ?
? Dân làng ở đây chóng chọi với đê như thế nào?
?Cuối cùng thì đê cũng vỡ.
Đê vỡ thì gây ra thảm họa gì?
? Địa điểm đánh tổ tôm như thế nào?
? Không khí trong đình? Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả không khí cảnh trong đình?
?Xung quanh quan được bày
- Xác định.
-Bố cục: + Đoạn 1: Từ đầu … khúc đê hỏng mất”:
Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân + Đoạn 2: ấy, lũ con dân -> điếu mày: Cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm trong khi người dân đang hộ đê.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào thảm sầu.
- Đoạn 2.
- Nhận xét.
- 1 giờ đêm: quá vất vả - Trời mưa tầm tã,nước sông to quá. nước cuồn cuộn bốc lên.
- Hàng trăm nghìn con người trông thật thảm hại.
- Tieáng troáng, tieáng oác thổi vô hồn, tiếng người xao xác gọi nhau.
- Sức người khó lòng địch noồi.
- Người sống không nơi ở, người chết không nơi choân
- Tĩnh mịt, trang nghiêm, nhàn nhã, đường bệ, nguy nga.->phản ánh uy thế của
- Từ khó; sgk.