Quan sát, suy ngẫm

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 106 - 109)

III. Thu bài, nhận xét giờ học

4. Quan sát, suy ngẫm

Nhà văn gợi tả bóng dáng khuôn mặt mẹ già với tất cả lòng thương cảm và hối hận vì mình đã thờ ơ vô tình.

Hoạt động 2:

§Ò: Lập ý trong cách quan hệ đối với con vật nuôi.

? Em sẽ chọn những cách lập ý nào cho phù hợp từ 4 cách đã gợi dẫn?

- Qua quan sát hoạt động và nêu cảm nghĩ.

- Liên hệ hiện tại và tương lai.

- Tưởng tượng tình huống,...

* Ghi nhớ sgk.

II Luyện tập:

* Đề: Lập ý trong cách quan hệ đối với con vật nuôi.

1. Hoàn cảnh nuôi mèo.

a. Do nhà quá nhiều chuột.

b. Do thích mèo đẹp, xinh.

c. Do tình cờ nhặt được mèo con bị lạc hoặc có người cho.

2. Quá trình nuôi dưỡng và qua sát hoạt động sống của con mèo:

a. Thái độ, cử chỉ của người nuôi và của con mèo.

b. Mèo tập dượt bắt chuột và kết quả.

c. Nhận xét: ngoan (hư), giỏi bắt chuột (lười).

Không ăn vụng (thích ăn vụng).

3. Quá trình hình thành tình cảm của người với mèo.

a. Ban đầu: Thấy thích vì xinh xắn, dễ thương (màu lông, màu mắt, tiếng kêu hình dáng).

b. Tiếp theo: Thấy quý yêu vì ngoan ngoãn bắt chuột.

c. Về sau: Quấn quyết, gắn bó như một người bạn nhỏ.

4. Cảm nghĩ:

a. Con mèo hình như cũng có một đời sống tình cảm. Nó biết cư xử tốt với người tốt, biết xả thân vì người tốt, góp phần diệt chuột.

b. Càng yêu quý mèo càng ghét lũ bất lương bắt trộm mèo.

4.Củng cố:

Em hãy cho biết trong bài văn biểu cảm có những dạng lập dàn ý nào? nêu tác dụng của từng cách.

5.H ướng dẫn học bài :

- Làm bài tập làm văn vào vở cho hoàn chỉnh đối với những em chưa làm bài xong tại lớp.

- Học ghi nhớ và soạn bài tiếp theo.

IV. Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày soạn:15.10.2010

Tuần: 10 Tiết: 37

Bài 10: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

( Tĩnh Dạ Tứ) Lý Bạch

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: Thấy được cảm tình sâu nặng của nhà thơ. Thấy được 1 số đặc điểm của bài thơ: hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tình cảm giao hòa.

- Về kỹ năng: cảm và phân tích thơ Đường.

- Về thái độ: có yêu quê hương.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: tranh tác giả, bài soạn, tài liệu.

- Học sinh: đọc soạn bài.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

- Đọc phiên âm và dịch thơ bài Xa Ngắm Thác Núi Lư.

- Giới thiệu về tác giả Lí Bạch.

- Cảm nhận của em về thác núi Lư, và tâm hồn tính cách nhà thơ.

KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

………

………

………

………

………

………

………

………

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Lý Bạch xa quê năm 25 tuổi và ông xa quê mãi mãi, cho nên khi nhìn ánh trăng sáng thì ông lại nhớ đến quê nhà.Vọng Nguyệt Hoài Thương” trông trăng nhớ quê là 1 chủ đề phổ biến trong thơ cổ không chỉ ở Trung Quốc mà còn ở Việt Nam. Vầng trăng tròn tượng trưng cho sự đoàn tụ. Cho nên, ở xa quê trăng càng sáng càng tròn lại càng nhớ quê. Bản thân hình ảnh vầng trăng cô đơn trên trời cao thẳm trong đêm khuya thanh tĩnh đủ gợi nên nỗi sầu xa xứ.

Tình cảm trông trăng nhớ quê của Lý Bạch được thể hiện qua (nỗi sầu xa xú) bài thơ “Tĩnh Dạ Tứ”.

b) Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: hướng dẫn hs đọc và tìm hiểu chú

thích.

- Đọc chậm trầm buồn, thể hiện nỗi nhớ quê hương.

? Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt?

* Là thể thơ không có sự hạn định chặt chẽ về số tiếng số câu số chữ, luật bắng trắc, cách gieo vần.

? Theo em cảm hứng chủ đạo trong bài thơ là gì?

HS: nỗi buồn nhớ cố hương sâu nặng của Lí Bạch.

? So sánh bản dịch với phiên âm ta thấy có từ quang dịch thành rọi.Theo em từ nào hay hơn?

*GV: Quang= sáng: trạng thái tự nhiên của trăng.

Rọi: ánh trăng tìm đến thi nhân như tri âm tri kỉ giản dị bất ngờ.

? Chữ “sàng” cho biết nhà thơ đang ngắm trăng với tư thế gì?

HS:đang nằm trên giường

* Cả không gian tràn ngập ánh trăng, hình như trăng đánh thức nhà thơ và khơi gợi nguồn thơ, tạo chất liệu thơ dào dạt.

? Trong hai câu đầu câu nào miêu tả câu nào biểu cảm?

HS: câu 1: tả cảnh mộng đêm trăng. Câu 2 biểu hiện một trạng thái ngỡ ngàng còn thi nhân khi chợt tĩnh giấc bắt gặp ánh trăng đẹp, đột ngột chan hòa

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

-- Hoàn cảnh sáng tác, sống tha phương trong cơn li loạn.

- Chú thích: sgk.

II Tìm hiểu văn bản:

1. Cấu trúc văn bản.

- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt (cổ thể).

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 106 - 109)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w