CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 183 - 187)

Giúp học sinh:

- Về kiến thức:khắc phục những lỗi chình tả do phát âm địa phương.

- Về kỹ năng:nhận biết và viết đúng chính tả.

- Về thái độ: có ý thức sử dụng từ.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Một số những bài tập cần thiết phục vụ cho bài dạy.

- Học sinh: đọc bài, sưu tầm một số từ địa phương mà em biết.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị của hs.

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: yêu cầu tiết học.

b) Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:

? Mỗi trường hợp nêu về các âm hs lấy ví dụ và đặt câu trong trường hợp sử dụng đúng?

Chúng ta thương hay mắc các lỗi về phụ âm cuối:

? Nêu từng ví dụ cụ thể cho từng trường hợp sử dụng?

II. Nội dung luyện tập:

1 ./ Đối với các tỉnh miền Bắc viết đúng các phụ âm đầu:

- Tr / ch:VD:đi học tre giờ

- S / x :VD: hoa sen, đi học sớm

- R / d / gi: VD: đôi rép

- G / l /n: VD: nời lói, nời nói 2./ Đối với các tỉnh miền Trung, Nam.

Chúng ta thương hay mắc các lỗi về phụ âm cuối:

- C / T, N / Ng

VD: Tuột dốc = Tuộc dốc Bánh mứt = bánh mức

Đồng thời chúng ta cũng thường sai dấu? Và ~.

Vì thế muốn tránh trường hợp sai dấu thì các em chuù yù.

Ở miền Trung thì thường sai nguyên âm o / ô.

- Điều cuối cùng, các phụ âm đầu cũng thường hay mắc lỗi vì thế chúng ta cần phải chú ý.

? Nghe, nhớ viết đoạn văn, thơ khoảng 100 chữ?

? Điền vào chỗ trống?

? Tìm từ theo yêu cầu:

? Tìm tên các sự vật hoạt động trạng thái đặc điểm tính chất?

- Các loài cá, từ có thanh hỏi, thanh ngã, từ bắt đầu bằng r,d,gi,

? Đặt câu để phân biệt 1 số từ.

Cây bàng = cây bàn Cái bàn = cái bàng Chúng ta cần chú ý các nguyên âm I / iê và o / ô

VD:- bún riêu = bún riu - hủ tiếu = hủ tíu

Ở miền Trung thì thường sai nguyên âm o / ô.

- Các phụ âm đầu cũng thường hay mắc lỗi:

VD: v / d nhất là Nam bộ.

VD: vậy = dậy, về = dề … II. Hình thức luyện tập :

1. Viết đoạn văn, thơ khoảng 100 chữ.

2. Làm các bài tập chính tả.

a. điền vào chỗ trống: xử lí, sử dụng, giả sử, sét xử.

b. điền dấu hỏi hoặc ngã: tiểu sử, tiêu trừ, tiểu thuyết, tuần tiêu.

c. chung sức, trung thành, thủy chung, trung đại.

d. mỏng mảnh, dũngmãnh, mãnh liệt, mảnh trăng.

* làm các bài tập trong sách giáo khoa

- Cá chép, cá chim, cá trê, cá trạch,...

- đã làm. đả kích,. đả thương,..

- Rau quả, già nua,..

- dả dối, giả mang, ra dấu,…

* Đặt câu phân biệt:

- Hãy dỗ dành em.

- Giành quyền lợi.

- Đó là nguyên tắc đúng.

- Đi ngang về tắt.

Sổ tay chính tả.

4.Củng cố:

Nhấn mạnh lại nội dung bài học.

5.H

ướng dẫn học bài :

Ôn tất cả những nội dung đã học,chuẩn bị thi học kì.

IV. Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:16.12.2010

Tuần: 19 Tiết:70, 71

Bài: THI HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức:Ôn tập kiểm tra toàn bộ việc nắm kiến thức của chương trình Ngữ văn 7

- Về kỹ năng: nhận biết đề và thực hành tổng hợp - Về thái độ: Ý thức trong học tập.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Ôn tập, hướng dẫn phương pháp học bài thi.

- Học sinh: Tích cực ôn bài.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra việc chuẩn bị của hs.

2. Kiểm tra bài cũ:

Không.

3. Bài mới:

Đề bài thống nhất chung toàn tỉnh.

4.Củng cố:

Một số nhắc nhỡ cần thiết.

5.H

ướng dẫn học bài :

Ôn lại phần nội dung kiến thức mình còn hỏng.

IV. Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày soạn:17.12.2010

Tuần: 18 Tiết:72

Bài: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Về kiến thức: củng cố những nội dung kiến thức trong chương trình học kì I.

- Về kỹ năng: sửa những khuyết điểm, phát huy những mặt ưu điểm trong bài làm.

- Về thái độ: có ý thức trong học tập II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: chấm bài - Học sinh: xem lại bài học.

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra tình hình lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:

Không.

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: giới thiệu yêu cầu của tiết trả bài.

b) Bài giảng:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Học sinh nhắc lại đề bài:

GV nhận xét cụ thể những ưu điểm và hạn chế trong bài làm của học sinh giúp các em phát huy và sửa chữa.

I Đề bài: bản kèm đề và đáp án.

II Những ưu và nhược điểm:

- Ưu điểm: nội dung lí thuyết, áp dụng, trình bày,…

- Hạn chế: chữ viết, chính tả, việc ôn bài, trình bày,…

III Công bố điểm:

4.Củng cố:

Nhấn mạnh nội dung cần nắm.

5.H

ướng dẫn học bài :

- Mua sách giáo khoa, thay tập nếu hết.

- Chuẩn bị soạn bài đầu tiên của chương trình học kì II IV. Rút kinh nghiệm:

………

………

KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

……

19/12/2009………

………

………

………

………

………

………

…TRẦN VĂN TRANH BGH KÝ DUYỆT

……

19/12/2009………

………

………

………

………

………

………

……….

Ngày soạn:25.12.2010

Tuần: 20 Tiết:73

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 7 trọn bộ (Trang 183 - 187)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(327 trang)
w