THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG ( TIẾP THEO )
I. Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
b) Bài giảng:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng.
Hoạt động 1:
? So sánh xem câu a và câu b có gì giống và khác nhau?
? Theo em 2 câu này có phải là câu bị động không (phải)
Đọc các vd và trả lời câu hỏi.
- Giống: Chủ đề và nội dung miêu tả.
+ Khác: Câu a có dùng từ được và câu b thì không - phải
I. Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
VD1a Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm hóa vàng.
b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ
? Vậy tìm câu chủ động có nội dung tương ứng?Từ đó trình bày quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
? Nhận xét hai câu sau và rút ra ý nghĩa khi dùng bị, được?
? Gọi học sinh đọc câu số 3. những câu trên có phải là câu bị động hay không?
Vì sao?
* Không phải câu nào có bị và được đều là câu bị động.VD: chân bị đau, em bị té.
Hoạt động 2:
?Gọi học sinh đọc bài tập 1. chuyển đổi các câu chủ động sau thành 2 câu bị động tương ứng theo hai kiểu?
? Chuyển câu chủ động
- Người ta hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải từ hôm hóa vàng.
- Chuyển từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm bị hay được.
- Khi dùng bị, được thể hiện hàm ý đánh giá tích cực, tiêu cực; đánh giá mong muốn hay không mong muốn.
- không vì không có câu chủ động tương ứng.
- Đọc ghi nhớ.
- Chuyển mỗi câu thành hai câu.
xuống từ hôm hóa vàng.
-> Câu bị động.
VD:- Nó được tập thể phê bình -> đánh giá tích cực.
- Nó bị tập thể phê bình->
đánh giá tiêu cực.
VD2: - Bạn em được giải nhất trong kỳ thi học sinh giỏi.
- Tay em bũ ủau.
Là câu bình thường.
* Ghi nhớ sgk.
II Luyện tập:
Bài tập 1: chuy ển đổi a.Ngôi chùa ấy được xây từ thế kỷ XIII.
Ngôi chùa ấy xây từ thế kyû XIII.
b. Tất cả cách cửa chùa được làm bằng gỗ lim.
Tất cả cách cửa chùa làm baèng goã lim.
c.Con ngựa bạch được buộc bên gốc đào.
Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.
d.Một lá cờ đại được dựng ở giữa sân.
Một lá cờ đại dựng ở giữa saân.
Bài tập 2: Chuyển
thành câu bị động và cho biết sắc thái ý nghĩa.?
- Giáo viên gọi tên chấm điểm và sửa lỗi.
- Học sinh tự làm vào vở.
Thầy giáo phê bình em.
+ Em được thầy giáo phê bình -> sắc thái ý nghĩa tích cực. Tiếp nhận sự phê bình một cách chủ động tự giác, có chuẩn bị veà taâm theá.
+ Em bị thầy giáo phê bình -> sắc thái ý nghĩa tiêu cực.
b. + Ngôi nhà đã được người ta phá đi -> sắc thái tích cực.
+ Ngôi nhà đã bị người ta phá đi -> sắc thái tiêu cực.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn
4.Củng cố:
1. Trong các câu sâu đây, câu nào không phải là câu bị động a. Năm nay, nông dân cả nớc đợc 1 vụ bội thu. X
b. Ngôi nhà này đợc ông tôi xây từ 30 năm trớc đây.
c. Sản phẩm này rất đợc khách hàng a chuộng
d. Lan bị thầy giáo phê bình vì không làm bài tập về nhà
2. Câu bị động có từ "đợc", hàm ý đánh gía về sự việc trong câu nói nh thế nào?
5.H
ướng dẫn học bài :
- Học ghi nhớ, làm bài tập còn lại.
- Tự làm thêm bài tập.
-Ôn bài chuẩn bị kiểm tra phần văn bản.
IV. Rút kinh nghiệm:
………
Ngày soạn:3.3.2011
Tuần: 27 Tiết:100
Bài 24: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận CM.
- Về kỹ năng: Làm cho HS biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết 1 đoạn văn chứng minh cụ thể
- Về thái độ:thích luyện tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: hướng dẫn sh chuẩn bị bài chu đáo.
- Học sinh: soạn bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của hs.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết luyện tập.
b) Bài giảng:
Hoạt động thầy Hoạt động trò Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Nhắc lại yêu cầu đối với 1 đoạn văn chứng minh
? Nhắc lại những lý thuyết cơ bản về đoạn văn chứng minh?
Hoạt động 2: Thực hành - Yêu cầu HS thảo luận tổ rồi trình bày.
- Đoạn văn không tồn tại
độc lập, riêng biệt mà chỉ là 1 bộ phận của bài văn.
Vì vậy khi tập viết 1 đoạn văn, cố hình dung đoạn đó nằm ở vị trí nào của bài văn, có thể mới viết đợc phần chuyển đoạn.
- Các ý các câu khác trong
đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho các luận điểm.
Tổ 1: Đề 1,2 Tổ 2: Đề 3,4 Tổ 3: Đề 5,6 - Tổ 4: Đề 7,8
I/ Yêu cầu đoạn văn chứng minh
- Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn văn.
- Các lý lẽ (d/c) phải đợc sắp xếp hợp lý để quá trình lập luận chứng minh đợc thực sự rõ ràng, mạch lạc.
II Thực hành
HS đoạn văn - tổ NX.
- HS đọc trớc lớp - Líp NX
4.Củng cố:
- Đoạn văn không tồn tại độc lập, riêng biệt mà chỉ là 1 bộ phận của bài văn. Vì vậy khi tập viết 1 đoạn văn, cố hình dung đoạn đó nằm ở vị trí nào của bài văn, có thể mới viết đợc phần chuyển đoạn.
Tập viết đoạn văn nhiều lần ở nhà.
- Chuẩn bị bài ôn tập văn bản nghị luận.
IV. Rút kinh nghiệm:
………
……….
KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
………
………
………
………
………
………
………
… Trần Văn Tranh
……….
BGH KÝ DUYỆT
………
………
………
………
………
………
… Ngô Hữu Nhiệm
………
Ngày soạn:5.3.2011
Tuần: 28 Tiết:101
Bài 25: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Nắm đợc luận điểm cơ bản và các phép lập luận của các bài văn nghị luận đã học. Chỉ ra đợc những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học.
- Về kỹ năng: Thực hành thao tác phân tích tổng hợp.
- Về thái độ: Yêu thích văn bản nghị luận.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: những nội dung cần thiết cho bài ôn tập.
- Học sinh: soạn bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
H:- Vài nét về tác giả – tác phẩm.
- Nêu nguồn gốc cốt yếu và nhiệm vụ của văn chương.
- Em hãy giải thích câu “ Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm sẵn có”.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Giới thiệu chung về tiết ôn tập nhằm hệ thống lại kiến thức của các bài văn nghị luận.
b) Bài giảng:
Hoạt động 1: Tóm tắt về nội dung, đặc điểm nghệ thuật của các bài nghị luận đã học.
G: Gọi trình bày, yêu cầu nhận xét, sửa và ghi lên bảng.
ST
T Tên bài Tác giả Đề tài nghị
luận Luận điểm chính Phơng pháp lập
luËn 1 Tinh thÇn
yêu nớc của nh©n d©n ta.
HCM Tinh thÇn yêu nớc của d©n téc Việt Nam
Dân tộc ta có 1 lòng nồng nàn yêu nớc.
Đó là 1 truyền thống quý báu của ta.
Chứng minh
2 Sự giàu đẹp Đặng Sự giàu đẹp - TV có những đặc Chứng
của TV Thai Mai của TV sắc của 1thứ tiếng
đẹp, tiếng hay minh kết hợp 3 Đức tính
giản dị của Bác Hồ
Phạm V¨n
Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phơng diện. Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phó réng lín về đời sống tinh thần ở Bác.
Chứng minh kÕt hợp giải thích và b×nh luËn 4 í nghĩa văn
chơng
Hoài
Thanh Văn chơng và ý nghĩa của nó đối víi con ng- êi.
Nguồn gốc cốt yếu của văn chuơng là lòng thương người rộng ra là thương cả muôn loài muôn vật.
Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm con người.
Giải thích kết hợp bình luận.
Cõu 2:Tóm tắt đặc điểm nghệ thuật của các bài nghị luận đã học.
- Bài “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta”: bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc toàn diện, sắp xếp hợp lý, hình ảnh so sánh đặc sắc.
- Bài "Sự giàu đẹp của TV": bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh, luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
- Bài "Đức tính giản dị của Bác Hồ": Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện kết hợp với chứng minh, giải thích và bình luận, lời văn giản dị, giàu cảm xúc.
- Bài "í nghĩa văn chơng":Trình bày vấn đề phức tạp 1 cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp với cảm xúc, văn giàu hình ảnh.
Câu 3:a. Chọn yếu tố phù hợp với thể loại:
- Truyện: cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện.
- Thơ tự sự: nhân vật, nhân vật kể chuyện, vần nhịp.
- Thơ trữ tình: vần nhịp.
- Tùy bút:Nhân vật, nhân vật kể chuyện.
- Nghị luận: luận điểm, luận cứ.
b. So sánh văn nghị luận với trữ tình và tự sự…
- Các thể loại tự sự nh truyện, ký chủ yếu dùng phơng thức miêu tả, kể nhằm tái hiện sinh vật, hiện tợng, con ngời, câu chuyện.
- Các thể loại trữ tình nh thơ trữ tình, tuỳ bút chủ yếu dùng phơng thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần. Các thể loại tự sự và trữ
tình đều tập trung xây dựng các hình tợng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau nh nhiệm vụ, hình tợng, thiên nhiên, đồ vật.
- Khác với các thể loại tự sự và trữ tình, văn nghị luận chủ yếu dùng phơng thức lập luận bằng lý lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến t tởng nhằm thuyết phục ngời đọc, ngời nghe về mặt nhận thức. Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc nhng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng.
c. Các câu tục ngữ cĩ thể xem là văn bản nghị luận đặc biệt. Vì các câu tục ngữ đó là bàn về các hiện tượng thiên nhiên, thời tiết. Các vấn đề về xã hội, con người … Hoạt động 2: Luyện tập HS làm bài tập trắc nghiệm
Bài tập 1: Khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng 1. Một bài thơ trữ tình
a. Không có cốt truyện và nhân vật ; b. Không có cốt truyện nhng có thể có nhân vật c. Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả. ; d. Có thể biểu hiện gián tiếp, tình cảm, chính xác qua hình ảnh thiên nhiên, con ngời, sự việc.
2. Trong VB nghị luận
a. Không có cốt truyện và nhân vật ; b. Không có yếu tố miêu tả, tự sự
c. Có thể có biểu hiện tình cảm, cảm xúc. ; d. Không sử dụng phơng thức biểu cảm 3. Tục ngữ có thể coi là:
a. VB nghị luận. ; b. Không phải là văn bản nghị luận c. 1 loại VB nghị luận đặc biệt ngắn gọn
4. Yếu tố nào không có trong VB nghị luận
a. Luận điểm ; b. Luận cứ ; c. Các kiểu lập luận ; d. Cốt truyện 5. Dòng nào không phải là phép lập luận trong văn nghị luận:
a. Chứng minh ; b. Phân tích ; c. Kể chuyện ; d. Giải thích 6. Yếu tố nào có ở cả ba thể loại: Truyện, ký, thơ kể chuyện a. Tứ thơ. ; b. Vần, nhịp. ; c. Nhân vật. ;d. Luận điểm
Bài tập 2: Viết đoạn văn nghị luận chứng minh về vấn đề: Bác Hồ là ngời có lòng yêu thiên nhiên sâu sắc.
5.H
ướng dẫn học bài :
- ễn lại các kiến thức về văn nghị luận.
- Chuẩn bị bài "Dùng cụm C - V để mở rộng câu.
IV. Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn:5.3.2011
Tuần: 28 Tiết:102