* Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo ngời đợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao.
+ KT tri thức: nền KT dựa chủ yếu vào việc sản xuất lu thông phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao.
+ Đăc khu KT: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nớc ngoài với những chính sách u đãi.
+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại đợc pháp
95 95
?
?
G
G
?
Hãy tìm và xđ nghĩa của những từ ngữ đợc cấu tạo theo mô hình X + tặc?
+ Hải tặc: Chuyên cớp trên biển + Gian tặc: Kẻ gian mạnh trộm cắp
+ Gia tặc: Kẻ cắp trong nhà.
Trên cơ sở mở rộng vốn từ của 2 mẫu, em hãy rút ra nhận xét về cách tạo từ ngữ mới?
K/q kiến thức và gọi H đọc
Đọc đoạn trích sgk
Tìm những từ Hán Việt trong hai
đoạn trích sau?
Nh vậy, chúng ta có thể phát triển từ vựng bằng cách mợn của tiếng Hán
Tiếng việt dùng những từ ngữ nào chỉ để khái niệm a,b?
luật bảo vệ nh quyền tg, quyền đối với sáng chế giải pháp hữu ích kiểu dáng công nghiệp.
+ Lâm tặc: Kẻ cớp tài nguyên rừng.
+ Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật để thâm nhập trái phép vào dữ liệu trêm náy tính của ngời khác
để khai thác hoặc phá hoại.
+ Không tặc: là những kẻ cớp trên máy bay.
+ Nghịch tặc: Kẻ phản bội làm giặc.
2. Bài học
- Tạo từ ngữ mới làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng việt.
* Ghi nhí ( SGK)
II, M ợn từ ngữ của tiếng n ớc ngoài. (10p) 1. VÝ dô
a, Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.
b, Bạc mệnh, duyên phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
- AIDS: Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong.
- Ma két tinh: Nghiên cứu một cách lớn.
-> TiÕng Anh
96 96
?
?
?
?
?
?
Những từ này có nguồn gốc từ
®©u?
Nh vậy ngoài cách thức phát triển từ ngữ bằng cách cấu tạo thêm từ ngữ mới, từ vựng còn phát triển bằng cách nào?
K/q kiến thức và gọi hs đọc
Ngoài những từ ngữ trên, em có thể tìm thêm 1 số từ ngữ mợn của tiếng nớc ngoài?
Tìm hai mô hình có khả năng tạo ra những từ mới nh kiểu X + tặc?
Tìm 5 từ ngữ mới đợc dùng gần
đây và giải thích nghĩa của các từ ngữ đó?
Dựa vào những kiến thức đã học về từ mợn, từ Hán Việt lớp 6, lớp 7 hãy chỉ ra từ sau đây đâu là từ m- ợn?
2. Bài học
- Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài là một cách để phát triển từ vựng.
* Ghi nhí(sgk) - Radio, Internet, … III, Luyện tập. (15p) Bài tập 1:
- X+Trờng: Chiến trờng, công trờng, nông tr- ờng, ngữ trờng, thơng trờng.
- X + hoá: Ô xi hoá, lão hoá, cơ giới hoá...
Bài tập 2:
- Bàn tay vàng: Bàn tay tài giỏi khéo léo.
- Cầu truyền hình: Hình thức truyền hình tại chỗ .
- Cơm bụi: Cơm giá rẻ, thờng bán trong hàng quán nhỏ, tạm bợ. Ngoài ra: Đờng cao tốc, công viên nớc.
Bài tập 3:
Tiếng Hán: Mãng xà, biên phòng tham ô, tổ thuÕ.
Châu Âu: Xà phòng, rađiô, ô xi. cà phê.
97 97
3. Củng cố, luyện tập (3p)
- Để phát triển từ vựng, ngoài phát triển nghĩa còn có cách nào khác?
4. H ớng dẫn học bài ở nhà (2p) - Về học thuộc phần ghi nhớ - Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập
- Soạn trớc bài mới: Truyện Kiều của Nguyễn Du.
* Rút kinh nghiệm:
...
...
...
...
...
TUẦN 6
Ngày soạn:20/9/2013 Ngày giảng: lớp 9A,B: 23/9/2013
………..
Tiết 26. Văn bản:
Truyện kiều của nguyễn du
I. Mục tiêu cần đạt:
98 98
1. Kiến thức
- Giúp học sinh nắm đợc nét chủ yếu về cuộc đời con ngời sự nghiệp văn học của NguyÔn Du.
- Nắm đợc cốt truyện những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều. Từ đố thấy đợc Truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc.
2. kĩ năng
Rèn kĩ năng khái quát hoá và trình bày nội dung dựa vào sgk kể tóm tắt truyện KiÒu
3. Thái độ
Kính trọng và ngỡng mộ bậc thi hào vh dân tộc II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Đọc bài, ng/c soạn giáo án.
2. Trò: Học bài, đọc kĩ phần tóm tắt III. Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Qua đoạn trích tác phẩm em cảm nhận hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ ntn?
Đáp án: Có hành động mạnh mẽ quyết đoán trớc biến cố lớn, có trí tuệ sáng suốt nhạy bén mu lợc trong việc nhận định tình hình. Có trí quyết tâm nhìn xa trông rộng.
Có tài dùng binh nh thờng
Oai phong lẫm liệt trong chiến trận 2. Bài mới:
• Giới thiệu bài: (1p)
Đỉnh cao nhất của trung đại văn hoạc Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX là đại thi hào Nguyễn Du- Danh nhân văn hoá thế giới...Truyện Kiều, giá trị tác phẩm ntn tiết học hôm nay...
99 99
?
gv
?
? gv
?
Nguyễn Du sinh ra và sống trong thời đại có gì đặ biệt? (TK nào? Có gì đáng chú ý? )
( Diệt Nguyễn, diệt Trịnh Kiêm đại phá quân Thanh nhng rồi nhanh chóng thất bại nhà Tây Sơn)
Thời đại đó có tác động gì đến Nguyễn Du và tác phẩm truyện KiÒu?
Ông sinh ra trong một gia đình nh thế nào?
(Cha đỗ tiến sĩ từng làm tể tớng có tiếng giỏi văn chơng. Mẹ Trần Thị Tần ngời đẹp nổi tiếng kinh Bắc các anh đều học giỏi đỗ đạt làm quan to.)
Hãy nêu nét chính về tiểu sử đại thi hào Nguyễn Du?
I, nguyÔn du 1, Thời đại (4p)
- Cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19. XH Việt Nam khủng hoảng sâu sắc ( giai cấp thống trị thối nát tham lam tàn bạo các tập đoàn phong kiến Lê- Trịnh Nguyễn chém giết lẫn nhau.
Phong trào nông dân nổ ra liên tục đỉnh cao là phong trào Tây Sơn.
- Triều Nguyễn đợc thiết lập
- Vơng Triều phong kiến cuối cùng - Một phen thay đổi Sơn Hà.
Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu.
-> Nó thay đổi binh thiên động địa ấy đã tác
động mạnh tới tình cảm nhận thức của nhân dân để ông hớng ngòi bút vào hiện thực.
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng 2, Gia đình (3p)
- Gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quan có truyền thống về văn học.
- Ông thừa hởng sự giàu sang phú quý có
điều kiện học hành đặc biệt thừa hởng truyền thống văn chơng.
3, Cuộc đời (7p)
- Nguyễn Du ( 1765- 1820) tên chữ là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên. Quê ở Tiên Điền- Nghi Xuân- Hà Tĩnh.
100 100
gv
? gv
( Nh vËy tõ mét cËu Êm thÕ ra vọng tộc. Từ một viên quan phủ
đầy lòng hăng hái phải rơi vào tình cảnh sống nhờ 10 năm Nguyễn Du ngơ ngác buồn chán hoang mang bi phÉn)
Em có nhận xét gì về cuộc đời NguyÔn Du?
Trong những biến đông giữ dội của lịch sử sống lu lạc tiếp xúc với nhiều cảnh đời con ngời số phận khác nhau... ảnh hởng lớn đến sáng tác của nhà thơ. Đợc coi là mét trong 5 ngêi giái nhÊt níc Nam)
Mồ côi cha lúc 9 tuổi, mồ côi mẹ năm 12 tuổi.
Hoàn cảnh gia đình có tác động lớn đến cuộc đời của Nguyễn Du.
+ Khi Thăng Long bị chiếm đóng
Ông lu lạc ra đất Bắc quê vợ là Thái Bình 11 năm. Tây Sơn tấn công ra Bắc năm 1786 ông phò Lê chống lại Tây Sơn nhng không thành.
Năm 1786 định vào Nam theo Nguyễn ánh nhng bị bắt giam 3 tháng rồi thả.
+ 1796 đến 1802 ở ẩn quê nhà.
+ 1802 Nguyễn ánh lên ngôi-Nguyễn Du ra làm quan.
+ 1802 làm quan tri huyện Bắc Hà.
+ 1813 đi sứ Trung Quốc. 1820 chuẩn bị đi sứ lần 2. Bị ốm và mất tại Huế.
-> Gặp nhiều gian chuân gắn bó sâu sắc trớc biến cố lịch sử.
* Cã hiÓu biÕt s©u réng vèn sèng phong phú. Là ngời có trái tim giàu lòng yêu th-
ơng cảm thông sâu sắc với những ngời cùng khổ với nỗi đau của nhân dân.
=> Từ gia đình thời đại cuộc đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một thiên tài kiệt xuất với sự nghiệp văn học có giá trị lớn. Ông là đại thi hào của dân tộc Việt Nam là danh nhân văn hoá thế giới. có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.
101 101
?
? G
?
gv
?
Hãy nêu những sáng tác chính của NguyÔn Du?
Nêu nguồn gốc của truyện Kiều?
(TK là kiệt tác số một cho đến nay chúng ta vẫn cha xác định đợc chính xác thời điểm tác giả viết và cha tìm thấy bản thảo. TK đợc in nhiều lần phiên âm quốc ngữ dịch ra nhiều thứ tiếng.)
Em hãy tóm tắt ngắn gọn truyện kiÒu?
Kim trọng trở lại tìm kiều không gặp hay tin Kiều đã bán mình chuộc cha. Kết duyên với Thuý Vân mà không quên Kiều nhờ gặp Giác Duyên mà hai ngời đã đoàn tô.
Qua việc tóm tắt tác phẩm em thấy Truyện Kiều có giá trị gì?
( Một ngày lạ thói sai nha
Làm cho khốc hại chẳng qua vì
4, Sự nghiệp (3p) Chữ nôm: Truyện Kiều Chữ Hán: Có 3 tập thơ.
II, truyện Kiều.
1, Nguồn gốc. (5p)
- Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm tài nhân Trung Quốc nhng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn.
Là tác phẩm văn xuôi thơ viết băng chữ
nôm.
-> Xuất bản 33 lần chữ nôm gần 81 lần chữ
quốc ngữ dịch 20 thứ tiếng.
2, Tóm tắt (5p)
Phần 1: Gặp gỡ và đính ớc
- Thân thế tài sắc chị em Thuý Kiều.
- Cảnh chơi hội đạp thanh gặp gỡ Kim Trọng Kim-Kiều chủ động đính ớc thề nguyện.
Phần 2: Gia biến và lu lạc
- Kim trọng về Liễu Dơng chịu tang chú gđ
Kiều mắc oan Kiều bán mình chuộc cha và em, theo MGS đến Lâm Tri biết mình bị lừa rút dao định tự tử. Kiều ở lầu ngng bích.
Phần 3. Đoàn tụ
3, Giá trị truyện Kiều (8p) a, Giá trị nội dung
+ Giá trị hiện thực: Là bức tranh hiện thực về XHPK bất công đồi bại trà đạp lên quyền
102 102
G
? G
tiÒn)
(Theo Hoài Thanh TK Là một bản
án, một tiếng kêu thơng, một ớc mơ một cái nhìn bế tắc”
Đau đớn thay phận đàn bà Thơng thay cùng một kiếp ngời...
Giá trị nghệ thuật thể hiện ở điểm nào?
Ngôn ngữ kể chuyện có 3 hình thức.
Trùc tiÕp Gián tiếp Nửa trực tiếp
( Nhân vật xuất hiện với cả con ng- ời HĐ và con ngơi hành động và con ngơi cảm nghĩ) Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng bên cạnh những bức tranh trân thực sinh động là bức tranh tả cảnh ngụ t×nh.
sống của con ngời.
- Số phận bi thảm của ngời phụ nữ đức hạnh tài hoa trong XHPK.
+ Giá trị nhân đạo: lên án chế độ phong kiến ngời đạo.
- Cảm thơng trớc số phận bị thảm của con ngời. Khẳng định đề cao tài năng nhân phẩm và ớc vọng giấc mơ chân chính của con ng- êi.
b, Giá trị nghệ thuật
- Kết tinh thành tựu NT văn học dân tộc trên tất cả các phơng diện ngụn ngữ và thể loại.
TK đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ NT không chỉ biểu đạt biểu cảm mà còn thẩm mĩ.
- NT tự sự có bớc phát triển vợt bậc từ NT dẫn chuyện đến miêu tả thiên nhiên con ng- êi...
Râu hùm hầm én mày ngài Cá non xanh tËn tr©n trêi
Cảnh lê trắng điểm một vài bông hoa Dới trăng quyên đã gọi hè
Đấu tờng lửa lựu lập lóc đảm bông Long lanh đáy nớc in trời
Thành xây khói biếc non xây bóng vàng
* Ghi nhí (sgk)
3. Củng cố, luyện tập (3p)
- Hãy rút ra nhận định của em về Nguyễn Du và kiệt tác truyện Kiều?
103 103
4. H ớng dẫn học bài ở nhà (2p)
- Tóm tắt lại truyện Kiều, nắm các giá trị ND và NT của Vb
- Đọc trớc các đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều” và “ Cảnh ngày xuân”.
* Rút kinh nghiệm:
...
...
...
...
...
**************************************
Ngày soạn : 20/9/2013 Ngày giảng: lớp 9B: 23/9/2013
9A: 25/9/2013
………..
Tiết 27:Văn bản
CHị em thuý kiều (Nguyễn Du)
I.Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức
- Giúp học sinh thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du, khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc tài năng tính cách số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật ớc lệ cổ điển.
-Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con ngêi.
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật 2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc truyện thơ Kiều, phân tích nhân vật bằng cách so sánh đối chiếu 3. Thái độ
104 104
Yêu mến văn học cổ, kính trọng Nguyễn Du, tự hào về VH dân tộc II. Chuẩn bị:
1.Thầy: Đọc bài ng/c soạn giáo án.
2. Trò: Học bài cũ soạn bìa mới.
III. Tiến trình bài dạy 1.Kiểm tra bài cũ (5p)
Câu hỏi: Em hãy nêu giá trị nội dung của truyện kiều?
Đáp án: Là bức tranh hiện thực về xã hội bất công tàn bạo trà đạp lên quyền sống của con ngời. Số phận ngời phụ nữ đức hạnh tìa hoa trong xã hội phong kiến. Giá trị nhân đạo. Lên án chế độ phong kiến vô nhân đạo cảm thơng trớc số phận bi kịch của con ngời khẳng định đề cao tài năng nhân phảm và ớc mơ khát vọng chân chính của con ng- êi.
2. Bài mới:
• Giới thiệu bài: (1’) Mở đầu truyện Kiều sau 6 câu triết lý về tài mệnh ghét nhau trời xanh đánh ghen ngơi đẹp. Sau 8 câu kể về gia thế viên ngoại họ vơng. Nguyễn Du đã vẽ 2 bức chân dung chị em Thuý Kiều...
? G
?
?
? G
Đoạn trích nằm ở vị trí nào trong tác phẩm?
Giải thích từ khó:
Tố Nga nghĩa là gì?
Nghiêng nớc, nghiêng thành là gì?
Em hiểu 1 thiên bạc mệnh là gì?
Bổ sung: ả: cô là tiếng miền Trung Nêu y/c đọc: giọng vui tơi, trân