Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 9 _ chuẩn KTKN(13-14) (Trang 168 - 172)

I, Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự (19’)

2. Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ

đầu làm căn cứ hình thành nghĩa khác.

- Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

? XĐ từ hoa trong “thềm hoa” và

“lệ hoa

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng

Đợc dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tợng chuyển nghĩa làm xuất hiện nhiều nghĩa có đc ko? Vì

sao?

- Từ hoa trong “thềm hoa”, “lệ hoa”

đợc dùng theo nghĩa chuyển. Tuy nhiên không thể coi là hiên tg chuyển nghĩa làm xuất hiện nghĩa mới vì nghĩa chuyển này của hoa chỉ là lâm thời nó cha làm thay đổi nghĩa của từ, cha thể đa vào từ điển.

? Tìm thêm ví dụ về hiện tợng

chuyển nghĩa của từ? VD: từ “chân” bộ phận cơ thể dới cùng dùng để đi đứng, là nghĩa gốc

168 168

- Các từ : chân trời, chân tóc là… nghĩa chuyển.

c. Củng cố, luyện tập (3p)

- Thế nào là từ đơn, từ phức, từ nhiều nghĩa?

d. H ớng dẫn học bài ở nhà (1p) - Ôn lại những kiến thức về từ vựng - Làm các bài tập còn lại

- Soạn tiếp tiết: Tổng kết từ vựng

******************************************

Ngày soạn: 11/10/2010 Ngày giảng: lớp 9C: 14/10/2010 TiÕt 44:

tổng kết về từ vựng

( Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ, trêng tõ vùng)

1. Mục tiêu bài học :

a. Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm vững hơn, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của tõ, trêng tõ vùng ).

b. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng dùng từ đúng, chính xác và hiệu quả.

- Trọng tâm ôn tập về cấu tạo từ, từ ngữ.

c. Thái độ

- ý thức tự giác, tích cực trong học tập 2. ChuÈn bi

a. Thầy: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu.

b. Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu.

3. Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ (2’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh - Giáo viên kiểm tra xác suất và nhận xét.

169 169

b. Bài mới

(1’) Ngoài những kiến thức chúng ta đã ôn tập ở giờ học trớc, giờ học hôm nay cô trò chúng ta cùng ôn lại kiến thức về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, trờng từ vựng.

V. Từ đồng âm (8’)

? Thế nào là từ đồng âm? 1. Khái niệm

? Phân biệt hiện tợng từ nhiều nghĩa với hiện tợng đồng âm?

? Trong 2 trờng hợp a. và b. đã cho trong SGK trờng hợp nào có hiện tợng từ nhiều nghĩa và trờng hợp nào có hiện tợng đồng âm ? Vì

sao?

a. Hiện tợng từ nhiều nghĩa vì nghĩa của từ trong lá phổi có thể có là khái quát chuyển nghĩa của từ trong lá xa cành.

b. Hiện tg đồng âm bởi vì có 2 vỏ nghĩa khác nhau nhng nghĩa của từ đờng trong

đờng ra trận” trong “ngọt nh đờng

không có mối quan hệ nào cả. Hoàn toàn ko có cơ sở để cho rằng nghĩa này đợc hình thành trên cơ sở nghĩa kia.

VI. Từ đồng nghĩa (10’)

? Thế nào là từ đồng nghĩa? 1. Khái niệm

? Lấy ví dụ về từ đồng nghĩa? VD: Hi sinh, tử trận, tạ thế, toi, nghẻo…

cùng có nghĩa là chết.

? Chọn cách hiểu nào trong 4 cách hiÓu SGK ®a ra?

2. Bài tập

* Bài 1:

- Chọn cách hiểu d. Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau đợc trong trờng hợp sử dụng.

?

gv - Ko thể chọn a, vì đồng nghĩa là hiện tg phổ quát của ngôn ngữ

nhân loại, nói cách khác ko có ngôn ngữ nào trên thế giới ko có hiện tg đồng nghĩa.

170 170

- Ko thể chọn b, vì đồng nghĩa có thể là mqh giữa 2,3 và nhiều hơn 3 tõ.

- Ko thể chọn c, vì ko phải đồng nghĩa thì các từ cũng phải hoàn toàn khác nhau.

?

Học sinh đọc

"Khi ngời ta đã ngoài 70 tuổi xuân thì tuổi tác càng cao sức khoẻ càng thấp".

(Di chúc- Hồ Chí Minh) Cho biết dựa trên cơ sở nào từ xuân có thể thay thế từ tuổi? Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt ntn?

- Xuân chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tơng ứng với một tuổi. Có thể coi đây là trờng hợp lấy bộ phận để thay thế cho toàn thể một hình thức chuyển nghĩa theo phơng thức HĐ.

- Từ xuân thể hiện tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh. Ngoài ra dùng từ này còn

để tránh lặp lại với tuổi tác ở sau làm cho câu văn hay hơn, đi vào lòng ngời hơn.

VII. Từ trái nghĩa (10’)

? Thế nào là từ trái nghĩa 1. Khái niệm

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ng]ợc nhau.

? Trong những cặp từ trong SGK cặp từ nào là trái nghĩa?

2. Bài tập:

* Bài 2:

Những cặp từ có qhệ trái nghĩa: xấu-đẹp, xa-gần; rộng-hẹp...

gv Lu ý : cũng nh từ đồng nghĩa, trái nghĩa là một khái niệm thuộc về mqh giữa các từ. Khi nói 1 từ nào

đó là từ trái nghĩa thì ta phải đặt nó trong mqh với một từ nào đó.

Ko phải bất kì từ nào bản thân nó cũng là từ trái nghĩa.

Học sinh đọc yêu cầu bài tập.

* Bài 3:

- Cùng nhóm với sống- chếtchẵn-lẻ, chiến tranh-hoà bình (thờng gọi là trái nghĩa lỡng phân hai từ trái nghĩa ko phải

171 171

biểu thị 2 khái niệm đối lập nhau và loại trừ nhau, khẳng định cái này nghĩa là loại trừ cái kia) phủ định cái kia, thờng ko có khả năng kết hợp đc với từ chỉ mức độ:

rất, quá lắm…

- Cùng nhóm với già-trẻyêu- ghét;

cao-thấp; nông-sâu; giàu-nghèo (thờng

đc gọi là trái nghĩa thang độ: 2 từ trái nghĩa ko phải biểu thị 2 khái niệm có tính chất thang độ, khẳng định cái này ko phải là phủ định cái kia, có khả năng kết hợp đc với những từ chỉ mức độ: rất hơi, quá lắm.

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 9 _ chuẩn KTKN(13-14) (Trang 168 - 172)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(571 trang)
w