Đọc và tìm hiểu chung (25p) 1.Tác giả tác phẩm

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 9 _ chuẩn KTKN(13-14) (Trang 247 - 256)

-Kim Lân tên thật là Nguyễn Văn Tài, sinh năm 1920. Quê ở Từ Sơn- Bắc Ninh..

-VB Làng đợc viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

247 247

G

? G

?

G

?

?

G

lắm. Vỡn: vẫn.

GV nêu y/c đọc: chú ý những từ ngữ

địa phơng, lời ăn tiếng nói của ngời dân lđ, lời đối thoại

G đọc mẫu, gọi H đọc và nhận xét.

Hãy kể tóm tắt tác phẩm HS?

Giáo viên nhận xét.

Theo em đoạn trích chia làm mấy phần ? Nội dung các phần?

Nhắc lại 1 số chi tiết t/h t/y làng quê rất đặc biệt ở ông Hai trong phần

®Çu.

Để khắc họa nổi bật chủ đề của truyện, tính cách của n/v, Kim Lân

đã đặt n/v chính vào tình huống truyện ntn?

Tình huống truyện ấy có tác dụng g×?

Sự phát triển của câu chuyên sẽ bám theo tình huống này

2.Đọc

Ông Hai Thu định ở lại cùng làng du kích và đám thanh niên trẻ tuổi chiến đấu giữ

làng. Nhng vì hoàn cảnh gia đình ông cùng vợ con rời làng đi tản c. ở nơi tản c

ông luôn nhớ về làng, kể chuyện khoe làng của mình. Rồi một hôm ông nghe tin cả làng chợ Dầu theo giặc làm Việt gian.

Ông đau khổ vô cùng rồi ông chủ tịch cải chính tin làng ông không theo giặc

Ông sung sớng khoe nhà bị đốt với chủ nhà.

Bè côc: 3 phÇn

+ P1: từ đầu -> Ko nhúc nhích: Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc.

+ P2: Tiếp -> đôi phần: Tâm trạng xấu hổ,

đau khổ buồn bực của ông trong tgian nghe tin làng theo giặc.

+P3: Còn lại: Diễn biến tâm trạng của ông khi nghe tin cải chính.

II.Ph©n tÝch.

1. Tìm hiểu tình huống truyện (10p)

- Tác giả đặt nhân vật ông Hai vào 1 tình huống gay cấn để bộc lộ sâu sắc tình cảm, t/y làng, yêu nớc của ông: Đó là cái tin làng ông theo giặc.

- Nó tạo thêm 1 nút thắt của câu chuyện gây ra một mâu thuẫn giằng xé tâm trí

ông lão tạo đ/k thể hiện tâm trạng và phẩm chất, t/c của nhân vật chân thực, sâu sắc góp phần giải phóng chủ đề của tp:

p/ánh và ca ngợi t/y làng, yêu nớc chân thành giản dị của ngời nông dân VN trong cuộc k/c chống Pháp

c. Củng cố, luyện tập (3p)

- Kể tóm tắt lại truyện Làng của Kim Lân?

248 248

d. H ớng dẫn học bài ở nhà (1p) - Đọc kĩ lại văn bản

- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu - Chuẩn bị tiếp tiết 2 của VB: Làng

**********************************************************

Ngày soạn: 7/11/2010 Ngày giảng: Lớp 9C: 9/11/2010 Tiết 62. Văn bản:

Làng

(Kim L©n) 1.Mục tiêu cần đạt:

a. Kiến thức :Giúp học sinh cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy

đợc một biểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong thời kháng chiến chống Pháp.

Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện xây dựng tình huống tâm lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng ngôn ngữ của nhân vật quần chúng.

b. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích n/v trong tp tự sự, đb là phân tích tâm lí n/v.

c. Thái độ

- Yêu quê hơng, đất nớc. Trân trọng, biết ơn những ngời đã làm nên những trang lịch sử vẻ vang của dân tộc

2. Chuẩn bị:

a. Thầy: Nghiên cứu đọc bài, soạn giáo án b. Trò: Học bài cũ, soạn bài.

3. Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ (3p)

Câu hỏi: Tóm tắt văn bản “ Làng” của Kim Lân?

Đáp án: Ông Hai Thu định ở lại cùng làng du kích và đám thanh niên trẻ tuổi chiến

đấu giữ làng. Nhng vì hoàn cảnh gia đình ông cùng vợ con rời làng đi tản c. ở nơi tản c

ông luôn nhớ về làng, kể chuyện khoe làng của mình. Rồi một hôm ông nghe tin cả làng chợ Dầu theo giặc làm Việt gian.Ông đau khổ, rồi ông chủ tịch cải chính tin làng ông không theo giặc

Ông sung sớng khoe nhà bị đốt b. Bài mới:

Vào bài: Gv nêu tóm tắt tiết trớc để học sinh nắm đợc II.Ph©n tÝch.

249 249

?

?

?

?

?

?

?

?

?

Tríc khi nghe tin d÷ ¤ng Hai

đang ở đâu? tâm trạng của ông lúc này ntn?

Ông Hai có phản ứng ntn khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc?

Em hãy phân tích cử chỉ của

ông?

Tâm trạng của ông còn đợc miêu tả ntn?

Vì sao ông lại có tâm trạng nh vËy?

(Ông cứ ngỡ sự hắt hủi khinh bỉ của mọi ngời dành cho đứa trẻ làng Việt gian)

ở đoạn văn này ngôn ngữ nào đã

đợc sử dụng để nhân vật tự bộc lộ tiếng nói của mình?

Nhân vật ông Hai đã bộc lộ tâm trạng ntn qua những độc thoại của mình?

Theo dõi đoạn truyện của ông Hai với vợ, qua đó phân tích thái

độ của ông Hai?

Trớc cảnh bế tắc đó tác giả miêu tả những ngày tiếp theo của Ông

1. Tìm hiểu tình huống truyện

2. Diễn biến tâm trạng của Ông Hai khi nghe tin làng theo giặc (15p)

-Trong phòng thông tin-> vui vẻ, náo nức

+Quay phắt lại, lập bập hỏi, cổ ngẹn đắng, da mặt tê rân rân, lặng đi

Không thở đợc, giọng lạc hẳn đi.

->Ông sững sờ ngạc nhiên cao độ đến hốt hoảng, đến ngẹn giọng lạc giọng đến khó thở khi nghe tin dữ dội đột ngột

Tin động trời mà trớc đó ông không thể tin, không thể ngờ lại có thể xảy ra nh thế.

+Cúi gằm mặt xuống lảng chỗ khác

*Tin dữ dội đến với ông quá đột ngột, quá bất ngờ. Ông sững sờ không thể tin vào điều đó.

+Nằm vật

Từ lúc ấy trong tâm trí ông Hai chỉ còn cái tin dữ ấy xâm chiếm thành nỗi ám ảnh day dứt,

ông tủi thân nhìn con nớc mắt giàn dụa -Chao ôi cực nhục cha…bán nớc

-> Vì nếu làng ông theo Tây thật, ông sẽ trở thành kẻ lạc loài với bàn dân thhiên hạ và giống nòi. Ông ngĩ tới sự tẩy chay của mọi ng- ời nghĩ đến tơng lai cha biết sinh sống làm ăn ntn.

->Kiểu ngôn ngữ độc thoại

* Cay đắng, tủi nhục, uất hận

-> Trò chuyện với bà vợ trong gian nhà-> thái

độ ông vừa bực bội vừa đau đớn cố kìm nén

ông gắt bà vô cớ, trằn trọc thở dài rồi lo lắng

đến mức chân tay nhũn ra, lắng nghe không nhúc nhích, nằm im

+Không bớc chân ra bên ngoài quanh quẩn ở nhà nghe ngóng, để ý, chột dạ, nơm nớp, lủi góc nhà, nín thít.

250 250

G

?

?

G

?

?

?

?

Hai ntn?

Tác giả diễn tả rất cụ thể nỗi ám

ảnh rất nặng nề biến thành sự sợ hãi thờng xuyên trong ông Hai cùng nỗi đau xót tủi hổ trớc cái tin làng mình theo giặc.

Đoạn tiếp theo có ý kiến cho rằng ở đây tâm lí của ông có sự m©u thuÉn. Em cã nhÊt trÝ không? Vì sao?

Trong lúc dồn nén bế tắc ông trút nỗi lòng của mình vào đứa con. Vì sao ông không sang gian bác Thứ nói chuyện nh mọi khi?

Chú ý đoạn đối thoại giữa hai cha con?

Ông đã trò chuyện với con nh÷ng g×?

Cảm xúc của ông khi trò chuyện víi con ntn?

->Nớc mắt giàn ra lời tâm tình thổ lộ của ông với con là tiếng lòng sâu thẳm của ông.

Trong đoạn em thấy câu văn nào là cho em cảm động nhất? Vì

sao?

Qua đó em cảm nhận đợc điều gì về tấm lòng của ông với làng quê đất nớc?

(Tình yêu sâu nặng với làng quê..tấm lòng thuỷ chung với CM. Tấm lòng biết ơn chân thành bền vững thiêng liêng)

-Cứ thoáng nghe những tiếng Tây, Việt gian, Cam nhông là ông lủi ra một góc nhà nín thít thôi lại chuyện ấy rồi.

-NhÊt trÝ

->Lúc muốn quay về nhng lại phản đối dứt khoát chọn cách theo cách của ông: Làng thì

yêu thật nhng theo Tây thì phải thù. Không thể dứt bỏ tình yêu với làng -> Đau xót tủi hổ. đẩy vào tình trạng bế tắc tuyệt vọng

-> mang tiếng con ngời của làng theo giặc->

Đau xót không có sự chia sẻ

*Đau khổ buồn tủi không biết chia sẻ cùng ai.

2.Tình yêu làng quê và tinh thần yêu n ớc của ông Hai (15p)

Hỏi: +Con là con ai +Nhà con ở đâu

+ Có thích về làng chợ Dầu không?

+Con ủng hộ ai

-> Ông vẫn nhói đau, vẫn yêu làng, nỗi lòng sâu xa bền chặt chân thành.

Đoạn văn chân tình cảm động thể hiện tâm trạng buồn bã đau khổ nhng quyết tâm trung thành với CM, với cụ Hồ.

+ủng hộ cụ Hồ

+Anh em đồng chí biết cho bố con ông

+Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố con

ông.

->Thể hiện ý chí quyết tâm của ông với quê h-

ơng với kháng chiến cụ Hồ, tự nh giãi bày nỗi lòng của mình, tự minh oan cho chính mình

*Yêu làng, gắn liền lòng yêu nớc, yêu lãnh tụ sâu nặng bền vững thiêng liêng.

->Chính là những suy nghĩ lời lẽ chân thành rất mực mộc mạc của ngời nông dân nghèo Bắc Bé.

251 251

?

?

?

?

?

?

?

Em hãy tóm tắt tâm trạng của

Ông Hai khi nghe tin cải chính?

Thái độ và việc làm của ông ra sao?

Từ chi tiết trên em có suy nghĩa gì về thái độ hành động tâm trạng của Ông Hai ?

Vì sao ông không thấy buồn mà lại vui khi nhà của ông bị đốt cháy hết , đốt nhẵn, ông còn kể rành rọt tỉ mỉ nh chính ông vừa tham gia trận đánh?

Em nhận xét gì về nghệ thuật của truyện ngắn?

Giá trị nội dung?

Có những bài thơ hay bài ca dao nào viết về tình cảm quê hơng

đất nớc?

-Ông chủ tịch làng Dầu cải chính lại tin đó.

Mọi ngời mừng cho ông.

Thái độ: Hồ hởi, vui vẻ.

Nét mặt tời vui rạng rỡ hẳn lên

Hành động: Chia quà cho con công khai.

=>Niềm vui sớng tràn ngập choáng ngợp tâm trí ông. Khẳng định thêm ông là ngời yêu làng, yêu nớc tha thiết, niềm tin của ông vào kháng chiến và Bác Hồ khiến ngời đọc cảm

động.

->Ông Hai là một ngời nông dân bình thờng nhng biết hi sinh cái riêng vì kháng chiến, điều

đó cho thấy cuộc kháng chiến chống Pháp đã

đi sâu vào tiềm thức của ngời dân để trở thành cuộc kháng chiến toàn dân.

III.Tổng kết (4p) 1. nghệ thuật

-Xây dựng cốt truyện tâm lí, miêu tả tâm lí, nhân vật sâu sắc tinh tế, ngôn ngữ sinh động giàu tính khẩu khí, cá tính nhân vật.

2. Néi dung

-Thể hiện chân thực sinh động một tình cảm bền chặt sâu sắc là tình yêu làng quê hơng thống nhất và lòng yêu nớc tinh thần kháng chiến qua tâm trạng của ông Hai.

IV.Luyện tập (3p)

-Ca dao về tình yêu quê hơng đất nớc -Nhớ con sông quê hơng

c. Củng cố, luyện tập (3p)

- Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Làng” của Kim Lân?

d. H ớng dẫn học bài ở nhà (2p)

- Tìm tiếp các câu ca dao về t/c quê hơng đất nớc - Nắm chắc ND và NT của VB

- Chuẩn bị tiếp tiết sau: Chơng trình địa phơng phần tiếng Việt

******************************************************

252 252

Ngày soạn: 9/11/2010 Ngày giảng: lớp 9C: 12/11/2010

TiÕt 63:

chơng trình điạ phơng phần tiếng việt 1.Mục tiêu bài học:

a. Kiến thức: Giúp học sinh học hiểu đc

- Sự phong phú của các vùng miền với những phơng ngữ khác nhau trên các vùng miền đất nc

b. Kĩ năng

- Giải thích ý nghĩa của từ ngữ địa phơng và phân tích giá trị của nó trong VB c. Thái độ

- Có ý thức sử dụng từ địa phơng trong những văn cảnh cho phù hợp 2. ChuÈn bi

a.Thầy: soạn giáo án, tham khảo tài liệu b.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu

3. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ (15p)

Viết đoạn văn ngắn (10-12 câu) chủ đề học tập có sử dụng trờng từ vựng đồ dùng học tập, sử dụng biện pháp NT so sánh, từ tợng thanh và tợng hình

-Yêu cầu đoạn văn

+Đoạn văn vận dụng đúng chủ đề học tập

+Sử dụng trờng từ vựng đồ dùng học tập: sách, vở, bút, thớc...

+Các biện pháp NT: so sánh, từ tợng hình, tợng thanh...

+Yêu cầu hình thức phải có 3 phần: mở đọan , phát triển đoạn, kết đoạn

253 253

2. Bài mới

*Giới thiệu bài mới: (1p) Chơng trình ngữ văn 8 các em đã học về từ địa phơng (phơng ngữ) chúng ta biết rằng từ địa phơng chỉ sử dụng trong một số địa phơng nhất định. Để củng cố kiến thức về từ địa phơng hôm nay .

? Em hiểu ntn là Nhút và bồn

bồn 1. Bài tập 1

a.Các sv, hiện tợng ko có tên gọi trong các phơng ngữ

khác và ngôn ngữ toàn dân

-Nhút: món ăn làm bằng xơ mít muối trộn với 1 vài thứ khác, đc dùng phổ biến ở một số vùng Nghệ Tĩnh

-Bồn bồn: một loại cây thân mềm sống ở nc có thể làm da và xào nấu, phổ biến ở một số vùng Nam Bộ

? Ngoài những phơng ngữ trên em còn biết phơng ngữ nào khác

b. giống nhau về nghĩa nhng khác nhau về âm với những từ nữ trong các phơng ngữ khác nhau và trong ngôn ngữ toàn d©n

PN Bắc PN trung Cá quả Cá tràu

Lợn Heo

Ngã Bổ

Mẹ Mạ

Bà Mệ

Bố Bọ

Giả vờ Giả đò c.Đồng âm nhng khác nhau về nghĩa với những từ ngữ trong có phơng ngữ khác viết trong ngôn ngữ toàn dân

PN Bắc PN trung ốm: bị bệnh ốm: gầy Bắp: bắp chân

tay Bắp: ngô

Nỏ: cái nỏ Nỏ: ko chẳng

? Cho biÕt v× sao nh÷ng tõ ngữ địa phơng nh ở bài tập 1a ko có từ ngữ tơng đơng trong những phơng ngữ

khác và trong ngôn ngữ

toàn dân. Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện tính đa dạng v ề ĐKTN và

2. Bài tập 2

-Có những từ ngữ địa phơng nh mục 1a vì có những sv hiện tợng xh ở địa phơng này nhng không xuất hiện ở

địa phơng khác. Điều đó cho thấy VN là đất nc có sự khác biệt giữa các vùng miền về ĐKTN, đặc điểm tâm lí phong tục tập quán... tuy nhiên sự khác biệt đó ko quá

lớn bằng chứng là những từ ngữ thuộc nhóm này ko nhiÒu

254 254

đời sống Xh các vùng đất

nc ta -Một số từ ngữ địa phơng trong phần này có thể chuyển thành từ ngữ toàn dân vì những sv hiện tợng mà từ ngữ

này gọi tên vốn chỉ xuất hiện ở 1 địa phơng sau đó dần dần phổ biến trên cả nc: sầu riêng, chôm chôm.

? Quan sát 2 bảng mẫu ở BT 1 và cho biết những từ ngữ

nào (ở trờng hợp b) và cách hiểu nào (ở trờng hợp c) đc coi là thuộc về ngôn ngữ

toàn dân

3. Bài tập 3

-ở trờng hợp b ,những từ ngữ của phơng ngữ Bắc đc coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân

-ở trờng hợp c: cách hiểu ở phơng ngữ Bắc đc coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân

-HS đọc đoạn trích

Chỉ ra những TNĐP có trong đoạn trích

Tác dụng của việc sử dụng TNĐP trong đoạn thơ

4. Bài tập 4

-Từ ngữ địa phơng: chi, rứa, nờ, cớ răng, ng...

-Những từ ngữ này thuộc phơng ngữ Trung đc dùng phổ biến ở Trung Trung Bộ: quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

“Mẹ suất” là 1 bài thơ của Tố Hữu viết về bà mẹ Quảng Bình A.H. Những từ ngữ địa phơng trên đây góp phần thể hiện chân thực hơn hình ảnh 1 vùng quê và tình cảm suy nghĩ, cách tính của bà mẹ trên vùng quê ấy, làm tăng sự sống động, gợi cảm của tác phẩm

c. Củng cố, luyện tập (2p)

- Tìm thêm những từ ngữ địa phơng theo 2 phơng thức ở bài tập 1 d.H

ớng dẫn học ở nhà (1p)

-Tìm những từ ngữ địa phơng và Ôn tập lại chuẩn bị kiểm tra 45’

-Chuẩn bị bài: Đối thoại độc thoại, độc thoại nội tâm trong VBTS

*************************************************************

Ngày soạn: 10/11/2010 Ngày giảng: Lớp 9C: 12/11/2010 Tiết 64. Tập làm văn:

Đối thoại độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự

1.Mục tiêu bài học:

255 255

a. Kiến thức: Giúp học sinh học hiểu đc

-Hiểu thế nào là đối thoại, thế nào là độc thoại và độc thoại nội tâm, đồng thời thấy

đc tác dụng của chúng trong VBTS b. Kĩ năng

-Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng nh khi viÕt TS

c. Thái độ

- Yêu thích môn học 2. ChuÈn bi

a.Thầy: soạn giáo án, tham khảo tài liệu b.Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu

3. Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ (4p)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS Lớp phó học tập báo cáo

Giáo viên kiểm tra xác xuất và nx b. Bài mới

*Giới thiệu bài mới (1p) Nói đến tự sự ko thể ko nói đến nv. Nhân vật là yếu tố trung tâm của VB tự sự, nv trong VBTS đc miêu tả trên nhiều phơng diện: ngoại hình, nội tâm, HĐ ngôn ngữ trang phục. Ngôn ngữ nv thể hiện trong tự sự bao gồm ngôn ngữ đối thoại và ngôn ngữ độc thoại. Trong độc thoại có độc thoại thành lời và

độc thoại nội tâm (ko thành lời) Vậy thế nào là độc thoại...

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 9 _ chuẩn KTKN(13-14) (Trang 247 - 256)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(571 trang)
w