Thành phần hình thái ( 10p)

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 9 _ chuẩn KTKN(13-14) (Trang 343 - 346)

a)Chắc. Nhận định của ngời nói b)Có lẽ đối với sự việc đựơc nói đến trong câu.

ở câu a : Thể hiện độ tinh cậy cao.

ở câu b : Thể hhiện độ tinh cậy thấp hơn.

- Sự việc nói đến trong câu vẫn không có gì thay đổi vì các từ in đậm chỉ thể hiện sự nhận định của ngời nói đối với sự việc ở trong câu b câu chứ không phải là thông tin sự việc của c©u.

Nếu không có từ ngữ in đậm ấy thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi 2. Bài học

*Thành phần tình thái đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu.

- Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, ...chỉ

độ tin cậy cao

- Hình nh, dờng nh, hầu nh, có vẻ nh, ...chỉ độ tin cậy thấp

- Thành phần tình thái có những loại khác nhau, có tác dụng khác nhau rất tinh tÕ

VD: Yếu tố tình thái gắn với sự tin cậy của sự việc đợc nói đến ( nh trên )

343 343

?

?

?

?

?

?

?

?

Gọi HS đọc VD

Các từ ngữ in đậm trong những câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì không ?

Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc trời ơi ?

Những từ in đậm này dùng để làm gì ?

Qua tìm hiểu em cho biết thế nào là thành phần cảm thán ?

Tìm trong VD có sử dụng thành phần cảm thán?

Tất cả thành phần tình thái, cảm thán có tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của sự việc của câu không ?vậy nó là thành phần gì của câu ?

Tìm các thành phần tình thái cảm thán trong nh÷ng c©u sau ?

Hãy xếp các từ ngữ sau đây theo trình tự tăng dần độ tin cậy ?

- những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ngời nói : Theo tôi, ý ông Êy .

- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời nói đối với ngời nghe : à, ạ, a, hả, hử, nh đang đứng ở cuối câu II Thành phần câu cảm thán (10p) 1. VÝ dô

a. ồ b. Trời ơi

- Các từ này không chỉ sự vật, sự việc - Nhê nh÷ng c©u tiÕp theo sau nh÷ng tiếng này chính là những phần đó đã

giải thích cho ngời nghe biết tại sao ngời nói lại kêu lên nh vậy

- Không dùng để gọi ai cả, mà chỉ giúp cho ngời nói giãi bày nỗi lòng của mình

2. Bài học

*Thành phần cảm thán đợc dùng để bộc lộ tâm lý của ngời nói ( vui, buồn, mừng, giận)

- VD: Ôi tổ quốc...Đơn sơ mà lộng lẫy . Thành phần cảm thán có đặc

điểm riêng là nó có thể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt ( Không có CN - VN) câu cảm thán - Là bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc trong câu - thành phần biệt lập

* Ghi nhí (Sgk) II Luyện tập (15p) Bài tập 1

a. Có lẽ ( Tình thái ) b . Chao ôi

c . Hình nh ( Tình thái ) d . Chả nhẽ ( Tình thái ) Bài tập 2

- Dờng nh, hình nh, có vẻ nh

- Có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn Bài tập 3

- Chắc chắn có độ tin cậy cao nhất

344 344

G

?

Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3

Viết đoạn văn nói về cảm xúc của em khi thởng thức tác phẩm văn nghệ ?

- Hình nh có độ tin cậy thấp nhất Tác giả dùng từ “ Chắc”vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả

n¨ng

+Thứ 1 :Theo tình cảm huyết thống thì sự việc phải diễn ra nh vậy

+ Thứ 2 ;Do thời gian và ngoại hình sự việc có thể diễn ra khác đó một chót

Bài tập 4

Chú ý đoạn văn có sử dụng phép biệt lËp

c. Củng cố, luyện tập (3p)

- Em hiểu thế nào là thành phần tình thái? Thành phần cảm thán đợc dùng để làm gì?

d. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (1p)

- Học thuộc ghi nhớ SGK – Hoàn chỉnh BT4 - Chuẩn bị bài biệt lập phần tiếp theo

- Soạn trớc tiết : Nghị luận về sự việc và hiện tợng đời sống ***************************************************************

Ngày soạn: 9/1/2011 Ngày giảng: Lớp 9C: 11/1/2011 Tiết 99. Tập làm văn:

Nghị luận xã hội:

Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

1. Mục tiêu:

345 345

a. Kiến thức: Giúp hs

- Hiểu một hình thức nghị luận trong đời sống: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng

đời sống.

b. Kĩ năng

- Rèn kỹ năng viết văn bản nghị luận xã hội.

c. Thái độ

- GD t duy lôgic, tởng tợng quan sát và bày tỏ thái độ đối với 1 vấn đề 2. Chuẩn bị:

a. Thầy: Soạn bài (SGK + SGV) b. Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

3. Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ: (5' )

Câu hỏi: Thế nào là phép phân tích và phép tổng hợp trong văn bản nghị luận?

Đáp án: Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tợng. Để phân tích nội dung của một sự vật hiện tợng ngời ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu ... cả

phép lập luận giải thích, chứng minh.

Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích, không có phân tích thì không có tổng hợp. Lập luận tổng hợp thờng đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận của một phần hay toàn bộ văn bản.

b. Bài mới

* Vào bài: (1') Nghị luận văn học còn gọi là nghị luận văn chơng. Từ trớc đến nay sách TLV T.H thờng nêu ra và đa ra các khái niệm và các phơng pháp nh:giới thiệu, bình luận về một tác giả, phân tích nhân vật, phân tích cảm nghĩ, cảm nhận, bình giảng, bình luận... Về phơng pháp có những nét chung, nét riêng nhng các tác giả ai cũng cố gắng phân tích, giảng, bình... để thấy đợc những cái hay của những vấn đề mà họ muốn nói (hoặc phê phán cái sai...).Đó chính là bình luận văn học, bình luận văn chơng mà tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 9 _ chuẩn KTKN(13-14) (Trang 343 - 346)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(571 trang)
w