I, Đọc và tìm hiểu chung (10p)
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự (19p)
1. Đoạn trích.
Kể chuyện Quang Trung chỉ huy tớng sĩ
đánh đồn Ngọc Hồi.
- Quang trung cho ghép ván lại cứu 10 ngời khiêng một bức tiến sát đồn Ngọc Hồi.
- Quân Thanh bắn ra không trúng ngời nào cả sau đó phun lửa. Quân của vua Quang trung khiêng ván nhất tề xông lên mà đánh. Quân Thanh chống đỡ không nổi.
- Chi tiết miêu tả:
- Cứ ghép lại...dấp nớc - Nhân gió bấc...hại mình
- Quân Thanh chống ko nổi...máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.
-> Làm nổi bật hình ảnh Quang trung trong trận đánh, sự chiến thắng của quân Tây Sơn và sự đại bại của quân Thanh.
- Nêu đầy đủ.
Quang Trung cho ghép ván lại cứ 10 ng- ời khênh một bức tiến sát đông Ngọc Hồi. Quân Thanh bắn ra không trúng ngời nào cả sau đó phun lửa. Quân của vua Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên mà đánh. Quân Thanh chống
đỡ không nổi. Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử. Quân Thanh đại bại
-> Câu chuyện sẽ không sinh động vì
chỉ đơn giản là kể lại các sự việc tức là mới trả lời việc gì, chứ cha trả lời câu hỏi việc đó diễn ra ntn và không làm rõ hình ảnh Quang Trung trong trận đánh.
130 130
?
?
?
?
G
?
Vậy so sánh đoạn văn và đoạn trích em thấy sinh động hơn nhờ yếu tố nào? Vì sao?
(Hay là quân Thanh đại bại. đại bại một cách thảm hại nhất nhờ yếu tố miêu tả: xác chảy...suối)
Vậy, yếu tố miêu tả có vai trò nh nào trong văn tự sự?
K/q lại kiến thức, gọi H đọc ghi nhí
Đọc yêu cầu bài tập 1
Tìm yếu tố tả ngời tả cảnh trong 2
đoạn trích chị em Thuý Kiều và cảnh ngày xuân. Phân tích giá trị của yếu tố miêu tả đó?
(Nguyễn Du đã tả Thuý Kiều và Thuý Vân khác nhau tả khuôn mặt giọng nói tiếng cời còn Kiều chỉ tập chung vào tả đôi mắt-> Ngơì
đọc hình dung vẻ đẹp của mỗi ng- ời là khác nhau)
Viết đoạn văn kể về chị em Kiều
đi chơi xuân vào chiều thanh minh trong đó có đan xen yếu tố miêu tả?
(Sử dụng ngôi kể nào? Sự việc
-> Trong văn bản tự sự đoạn trích đã kể lại trận đánh của Quang Trung sinh
động cụ thể hơn nhờ các yếu tố miêu tả.
Các chi tiết đó đã làm rõ hơn cảnh vật con ngời trong trận đánh. VD: từ việc Quang Trung chuẩn bị tấm ván cho trận
đánh nếu không có yếu tố miêu tả thì
em không thể biết Quang Trung làm tấm ván đó ntn. Chính nhờ yếu tố miêu tả (cứ ghép...) hình dung lợi thế trong việc tiến quân đánh giặc
2. Bài học
* Trong văn bản tự sự, miêu tả về cảnh vật nhân vật và sự việ có tác dụng làm cho câu chuyện trở lên hấp dẫn gợi cảm sinh động.
* Ghi nhí : SGK
II, Luyện tập: (15p) Bài tập 1:
+ Tả ngời: khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cời ngọc thốt đoan trang Kiều: làn thu thủ nét xuân sơn.
Hoa ghen....
-> Vẻ đẹp đoan trang phúc hậu quý phái của Vân và lộng lẫy đằm thắm có sức quấn hút mạnh mẽ của Kiều.
+ Tả cảnh: Cỏ non xanh tân trân trời...
-> Mới mẻ tinh khôi giàu sức sống khoáng đạt trong trẻo nhẹ nhàng tinh khiÕt.
Bài tập 2;
Trong tiÕt thanh minh hai chi em Thuý Kiều sắm sửa quần áo để đi chơi xuân.
Cuộc vui rồi cũng đến hồi kết thúc. Chị em Kiều trở về. Đây là cảnh chiều xuân
131 131
chính là gì? Yếu tố miêu tả ntn?) đẹp nhng thoáng buồn, cảnh có nắng chiều tà có dáng ngời bâng khuâng bịn rịn. Thời gian cứ chầm chậm trôi theo bớc chân ngời không khí lễ hội không còn nữa cảnh vật thiên nhiên nh đang đi vào lòng ngời.
c. Củng cố, luyện tập (3p)
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB tự sự có tác dụng gì?
d. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà (2p)
- Gợi ý bài tập 3 khác bài tập 2 -> Thuyết minh có xen yếu tố miêu tả-> Cần chú ý - Đọc lại tất cả các VB tự sự đã học
- Tiết sau: Viết bài TLV số 2
***************************************************
Ngày soạn : 29/9/2010
Ngày kiểm tra : Lớp 9C: 01/10/2010 Tiết 34, 35. Tập làm văn:
Viết bài tập làm văn số 2
1, Mục tiêu cần đạt : a. Kiến thức
- Giúp học sinh biết tận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật con ngời hành động.
b. Kĩ năng
Rèn kỹ năng diễn đạt trình bày c. Thái độ
- Tích cực tự giác trong học tập 2. Chuẩn bị
a. T hầy : ra đề bài + đáp án biểu điểm b. T rò : Ôn tập lý thuyết + văn viết 3. Tiến trình bài dạy
a. ổn định tổ chức
b. Đề bài:
Tởng tợng 20 năm sau vào một ngày hè em về thăm lại trờng cũ. Hãy viết th cho bạn hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động ấy.
Đáp án biểu điểm 1. Đáp án
132 132
A. Mở bài : Đầu th : Địa điểm, ngày tháng năm viết th
Lý do viết th : đã lâu không biết tin tức gì viết hỏi thăm sức khoẻ kể lại buổi thăm trờng vào ngày hè sau 20 năm xa cách.
B. Thân bài :
- Lý do trở lại thăm trờng. Thăm trờng vào buổi nào? Đi với ai? ( có thể thăm vào buổi chiều hè đi với đồng nghiệp )
- Đến trờng gặp ai? Thầy cô giáo cũ
- Quang cảnh trờng : ngôi trờng rêu phong cũ phòng học vốn khang trang có thêm dãy nhà ba tầng mới đủ phòng chức năng.
- Nhớ lại cảnh ngày xa mình học ngôi trờng đã khác : cây phợng cây bàng giờ đã to tán rộp cả sân trờng. Các thầy cô giáo cũ không còn nhiều ( Thầy cô đã nghỉ hu ) nhiều thầy cô giáo mới.
- Vào thăm phòng học cũ nhớ lại tiết học, những kỷ niệm vui buồn chợt ùa về trò chơi buổi sinh hoạt.
- Lần lợt hình ảnh từng khuôn mặt ở từng chỗ ngồi hiện ra trong tâm trí đem lại sự xúc động.
C.Kết bài
- Lời chúc, hỏi thăm sức khoẻ gia đình bạn bè cũ
- Hứa hẹn tổ chức họp lớp. Kỷ niệm 20 năm ngày ra trờng vào tháng sau - Ký ghi rõ họ tên
2. BiÓu ®iÓm
* Điểm khá giỏi : Bố cục rõ ràng ( hình thức là một bức th ) Phải tởng tợng mình đã
trởng thành đóng vai một ngời có vị trí công việc nào đó trở lại thăm trờng.
- Lập luận rõ ràng
- Kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả ( cảnh vật con ngời hành động) - Thể hiện suy nghĩ tình cảm thực trong sáng
- Diễn đạt gãy gọn trong sáng dùng từ chính xác - Hạn chế tối đa lỗi sai chính tả ngữ pháp (1-3 lỗi)
* §iÓm trung b×nh
- Bố cục rõ ràng. Trình bày đợc một số ý cơ bản song cha đầy đủ - Biết kết hợp yểu tố miêu tả nhng còn vụng
- Đôi chỗ diễn đạt cha rõ ràng cha thể hiện đợc rõ ràng tình cảm của mình ở một số chỗ vẫn còn nêu chung chung
- Còn mắc 3-4 lỗi chính tả
* §iÓm yÕu kÐm
- Bố cục cha rõ ràng. Bài sơ sài, các ý lộn cha theo trình tự lập luận. Cha biết kết hợp các yếu tố miêu tả
- Cha thể hiện rõ tình cảm của mình
- Diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi lặp từ, sai dấu câu - Còn mắc nhiều lỗi lặp từ chính tả
( Giáo viên căn cứ vào bài viết của học sinh, dựa vào biểu điểm để đánh giá bài làm của các em chi phù hợp)
133 133
c. Củng cố, dặn dò
- Về nhà luyện viết lại bài với đề bài trên - Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới: Trau dồi vốn từ vựng
****************************************
Ngày soạn: 2/10/2010
Ngày giảng: Lớp 9C: 5/10/2010 Tiết 33. Tiếng Việt:
trau dồi vốn từ
1.Mục tiêu cần đạt:
a. Kiến thức
- Giúp HS hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi vốn từ, trớc hết phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ chính xác nghĩa và cách dùng.
- Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ cần phải biết cách làm tăng vốn từ.
b. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ trong giao tiếp và viết VB
c. Thái độ
- ý thức tự giác trong học tập, giao tiếp đạt hiệu quả
2. Chuẩn bị:
a. Thầy: Đọc nghiên cứu soạn bài.
b. Trò: Học bài cũ: Sự phát triển từ vựng- Thuật ngữ. Đọc trớc bài 1 lần.
3. Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ (4p
Câu hỏi: Nhận định nào nói đúng đặc điểm của thuật ngữ:
A, Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm
134 134
B, Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
C, Cả A và B đều đúng D, Cả A và B đều sai
Đáp án: Chọn cả A và B đều đúng.
b. Bài mới:
• Giới thiệu bài: (1’) Từ là chất liệu để tạo nên câu. Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ tình cảm cảm xúc của mình ngời nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú. Do đó việc trau dồi vốn từ rất quan trọng. Nhngn quan trong tnn tiết học hôm nay...
?
?
?
?
Đọc ý kiến của Phạm Văn Đồng.
Tiếng Việt có khả năng đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con ngời không? Tại sao?
Muốn phát huy tốt khả năng của Tiếng Việt mỗi chúng ta phải làm g×? V× sao?
(Vì đó là cách thể hiện giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt có hiệu quả nhất thể hiện lòng tự hào dân tộc ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá
dân tộc thông qua lời ăn tiếng nói hàng ngày.)
Từ ý kiến đó em rút ra nhận xét gì
về việc sử dụng tốt Tiếng Việt?
Đọc VD2
Xác định lỗi diễn đạt trong các c©u sau?