Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 9 _ chuẩn KTKN(13-14) (Trang 203 - 212)

Tiết 45: Trả bài tập làm văn số 2

I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự (26’)

1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra

? Cảnh đoàn thuyền đánh cá đợc tác giả

miêu tả qua những câu thơ nào? Mặt trời xuống biển nh hòn lửa Sóng cài then đêm sập cửu sập cửa

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi

? Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời

điểm nào trong ngày? - Vào buổi xế chiều - khi mặt trời

đang lặn về hớng Tây và màn đêm

đang dần buông xuống

203 203

?

?

Hai câu thơ đầu tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Em hãy hình dung lại bức tranh thiên nhiên qua cách miêu tả của tác giả?

- ẩn dụ: Mặt trời- hòn lửa

- So sánh: Mặt trời xuống biển nh hòn lửa.

- Nhân hoá: Sóng cài then, đêm sập cửa.

- Mặt trời đc ví nh hòn lửa chìm xuống đáy biển, con sóng đợc ví nh then cài cửa. Trong hình ảnh liên t- ởng này, vũ trụ nh một ngôi nhà lớn, với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ với những lợn sóng là then cài. Chi tiết “mặt trời xuống biển” có thể gây sự thắc mắc cho ngời đọc vì thơ tả cảnh đoàn thuyền

đánh cá ở miền Bắc mà ở bờ biển n- ớc ta từ vùng Tây Nam thờng chỉ thấy cảnh mặt trời mọc chứ ko thấy mặt trời lặn xuống. Thực ra hình

ảnh “Mặt trời xuống biển” là nhìn từ con thuyền đang ra biển và từ hòn

đảo lúc hoàng hôn nhìn về phía Tây qua một khoảng biển thì vẫn có thể thấy nh mặt trời xuống biển.

? GV

?

Các biện pháp NT trên có tác dụng gì

trong việc thể hiện cảnh hoàng hôn trên biển?

Mặt trời đợc ví nh hòn lửa khổng lồ

đang từ từ chìm xuống đáy đại dơng và màn đêm ập xuống. Vũ trụ nh một ngôi nhà lớn có tấm cửa khổng lồ là màn đêm và then cửa là những lợn sóng. Qua đó ta cảm nhận đợc:

Thời khắc chuyển giao của vũ trụ đó có ý nghĩa nh thế nào?

- Cảnh hoàng hôn trên biển thật rực rỡ, độc đáo, kì vĩ.

- Vũ trụ bớc vào thời khắc nghỉ ngơi sau một ngày lao động mệt mỏi.

? Trong cảnh thiên nhiên đó hình ảnh

con thuyền đánh cá đợc khắc họa ntn? Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi

? Từ “lại” trong câu thơ trên có ý nghĩa

gì? - Từ “lại” cho ta thấy đây là hoạt

động, công việc hàng ngày thờng xuyên của những ngời dân nơi đây.

Đây chỉ là một trong muôn vàn chuyến đánh cá đêm trên biển xa

204 204

nhng những chuyến đi là những hào hứng và hy vọng và niềm vui lao

động.

?

GV

Nội dung ở 2 câu thơ đầu và 2 câu thơ

cuối của khổ 1 có gì đặc biệt?

- Khi mà mọi ngời trên bờ vào đêm th giãn vũ trụ bao trùm vẻ mênh mang huyền bí đầy thử thách, thì những ng dân Hạ Long lại bắt đầu 1 đêm làm việc vất vả nhng hăng say lấp lánh niềm vui. Những ng dân ko ngần ngại e sợ. Xa kia, khi đất nc chìm đắm trong bóng đen xâm lợc con ngời thờng rợn ngợp, hãi hùng trớc cảnh bao la, rộng lớn của vũ trụ. Ngày nay đất nc đc giải phóng con ngời đc làm chủ thì vũ trụ, thiên nhiên trở thành nơi đi tới để thử thách để khai phá.

- 2 sự việc tơng phản nhau: 2 câu thơ đầu là cảnh thiên nhiên vũ trụ b- ớc vào thời khắc nghỉ ngơi. 2 câu thơ cuối là cảnh lên đờng bắt đầu cuộc lao động khám phá thiên nhiên của ng dân.

? Em hiểu hình ảnh “Câu hát căng buồm là thế nào?

- Cách viết khoa trơng không thực tế nhng nó có sức gợi tả đặc biệt. Giúp ngời đọc hình dung đc: đó là những chàng trai vừa chèo thuyền, đa thuyền ra khơi, vừa cất cao tiếng hát. Tiếng hát vang khoẻ, vang xa, bay cao cùng với gió, hoà với gió thổi căng cánh buồm. Đó là tiếng hát chan chứa niềm vui của ngời dân lao động đợc làm chủ thiên nhiên, đất nớc mình công việc mà mình yêu thích gắn bó suốt đời.

? Em có nx gì về nhịp điệu trong khổ thơ

đầu? tác dụng? - Nhịp nhanh mạnh nh một quyết

định dứt khoát. Đoàn ng dân ào xuống đẩy thuyền ra khơi và cất cao tiếng hát khởi hành. Nhà thơ ko ghi

âm mà dùng nhịp điệu, tiết tấu ngữ

âm và miêu tả bằng ẩn dụ “Câu hát căng buồm” nên ngời đọc ngời nghe, nghe văng vẳng tiếng hát thấm thía hòa đồng khúc hát thả lới, lùa cá đánh cá ngân vang, nối tiếp 4

205 205

khổ thơ sau.

? Hình ảnh lãng mạn đó giúp em cảm nhận đợc điều gì về tinh thần của những ng dân khi ra khơi?

- Ra khơi trong niềm lạc quan, vui tơi, phấn khởi, hào hùng.

GV Hình ảnh cánh buồm no gió còn tợng trng cho khí thế phơi phới đi lên trong công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

Học sinh đọc thầm khổ 2

GV Con đờng ra khơi ngập tràn tiếng hát.

? Vậy họ hát về những gì? ...cá bạc biển đông.

Cá thu...nh đoàn thoi ...dệt biển ...sáng ...dệt lới ta...cá ơi!

? Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu ở khổ

này là gì? - Qua hình ảnh so sánh (Cá thu...nh

đoàn thoi), cách nói cờng điệu (

đêm ngày dệt biển ...sáng)

? Lời hát đó thể hiện điều gì? - Ngợi ca niềm say mê của những ng dân, tinh thần lạc quan và sức mạnh của họ.

GV

GV

Khúc ca say mê của ngời đánh cá. Một khúc ca gọi cá vào lới thật vui vẻ, rộn ràng. lời mời gọi cuối khổ thơ thật thân thiết. Khổ thơ cho thấy lời thơ miêu tả

thật chính xác nhng ko tẻ nhạt, lời vẫn bay bổng trong tởng tợng.

Nội dung lời hát thể hiện ớc mơ bắt đc thật nhiều hải sản, cá tôm, trong hình thức diễn đạt thật lãng mạn: đàn cá bơi ngang, dọc trên biển nh đan dệt, hãy dệt vào tấm lới của chúng ta. Nh vậy:

Nh vậy, với sự giàu có của biển khơi, cùng với tinh thần lạc quan phấn khởi vui tơi, khoẻ khoắn của những ng dân sẽ hứu hẹn một chuyến ra khơi đánh cá

thu đợc nhiều thắng lợi. Vậy cảnh

đoàn thuyền đánh cá trên biển cũng nh khi trở về đợc tác giả miêu tả nh thế nào? Tiết sau chúng ta cùng tìm hiểu tiÕp.

- Ngợi ca sự giàu có của biển khơi.

c. Củng cố, luyện tập (2p)

206 206

- Nêu vẻ đẹp của biển qua hai khổ thơ đầu?

d. H ớng dẫn học bài ở nhà (1p) - học thuộc lòng bài thơ

- Trả lời tiếp các câu hỏi trong sgk.

- Chuẩn bị tiếp tiết 2 của bài thơ

*************************************************

Ngày soạn: 24/10/2010 Ngày giảng: Lớp 9C: 26/10/2010

Tiết 52 - Văn bản :

đoàn thuyền đánh cá

( Huy CËn ) 1. Mục tiêu bài học :

a. Kiến thức: Giúp học sinh:

- Thấy và hiểu đợc sự thống nhất giữa cảm hứng thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng về lao

động của tác giả đã tạo nên hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ

Đoàn thuyền đánh cá.

b. Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích nghệ thuật (hình ảnh ngôn ngữ, âm điệu) vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ.

c. Thái độ

- Bồi dỡng cho học sinh tình yêu quê hơng, yêu lao động, yêu cuộc sống mới.

2. ChuÈn bi

a. Thầy: soạn giáo án, tham khảo tài liệu

b. Trò: Học bài cũ và chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.

3. Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ. Phân tích cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi?

Đáp án: Hs đọc thuộc lòng

Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh hoàng hôn rực rỡ với tinh thần lạc quan, tự tin phấn chấn, hào hùng sẽ hứa hẹn một chuyến đi đánh cá thành công

b. Bài mới

HS chú ý những khổ thơ 3,

II. Ph©n tÝch ( tiÕp theo)

1. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển:

(25')

207 207

? Con thuyền đánh cá đc t.g miêu tả

ntn? Thuyền..lái gió..trăng

Lớt giữa mây..bằng Ra đậu...dò bụng biển

Dàn đan...vây giăng ? Em có nx gì về con thuyền đánh cá

qua cách miêu tả của nhà thơ trong

khổ thơ 3? - Cảnh nh một bức tranh lạng mạn hào

hùng G - Con thuyÒn vèn nhá bÐ tríc biÓn

bao la đã trở thành con thuyền kì vĩ khổng lồ hoà nhập với kích thớc rộng của thiên nhiên vũ trụ. Con thuyền mợn gió trời để lái, lấy ánh trăng làm buồm thì quả thật là lãng mạn bay bổng. Thế mà con thuyền ấy lại có nghĩa vụ “dò bụng biển” để xem nơi nào nhiều cá để đến đó kéo mẻ lới đầy “dàn đan..vây giăng

? Huyền ảo và lãng mạn hơn cả là những câu thơ miêu tả vẻ đẹp của những loài cá. Em hãy tìm những câu thơ đó?

Cá thu...nh đoàn thoi Cá nhụ..chim..dé Cá song…đen hồng Cái đuôi..quẫy…choé Đêm thở: sao lùa nớc Hạ Long

? Những câu thơ trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? tác dông?

-T.g sử dụng biện pháp NT liệt kê, sử dụng tính từ chỉ màu sắc -> giúp ngời đọc hình dung sự giàu có của biển quê hơng. ngoài ra những hình ảnh này còn có vẻ đẹp của bức tranh sơn mài lung linh huyền ảo đợc sáng tạo bằng liên tởng, tởng tợng phong phú từ sự quan sát hiện thực. Hình ảnh cá trên biển lấp lánh phản chiếu ánh trăng sao càng trở nên rực rỡ khi phản chiếu ánh sáng của bình minh. Trí tởng tợng đã nối dài chắp cánh cho hiện thực bay bổng trở nên kì ảo, làm giàu thêm cái đẹp vốn có của thiên nhiên.

- Vẻ đẹp lung linh huyền ảo của những loài cá.

? Công việc đánh cá trên biển đợc

miêu tả qua những từ ngữ nào? Ta hát..gọi cá vào Gâ thuyÒn...tr¨ng cao

...sao mờ...sáng

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng

………đón nắng hồng.

208 208

?

GV

Qua hình ảnh thơ trên, công việc

đánh cá nặng nhọc của ngời lao

động đã đợc tác giả miêu tả ntn?

Liên tởng đến bài " Quê hơng " của nhà thơ Tế Hanh mà các em đã đợc học ở lớp 8, chúng ta biết những ng- ời làm nghề đánh bắt cá rất mệt nhọc, họ vất vả, vật lộn nên có "làn da đen rám nắng, cả thân hình nồng thở vị xa xăm", đó là công viêc hết sức vất vả, nhng ở đây qua cách miêu tả của tác giả chúng ta lại hình dung công việc đánh bắt cá ở

đây rất nhẹ nhàng, bởi họ đơc tự do lao động và hởng thành quả lao

động của mình, nên công việc dù có vất vả đến đâu họ cũng cảm thấy nhẹ tựa lông hồng.

- Bút pháp lãng mạn và trí tởng tợng phong phú của nhà thơ đã làm giàu thêm cách nhìn cuộc sống, biểu hiện niềm say sa hào hứng và những ớc mơ bay bổng của con ngời hoà hợp và chinh phục tự nhiên bằng công việc lao động của mình. Trong thực tế, công việc

đánh cá không hề đơn giản, để có đợc mẻ lới

xoăn tay” không phải là dễ, mà ngời lao

động phải có kinh nghiệm bỏ công lao sức lực ra để có đợc thành quả lao động.

? Những từ ngữ nào miêu tả hành

động cụ thể của ngời đánh cá? Nó có t.d ntn trong việc miêu tả công việc đánh cá của những ng dân?

- Những từ “kéo lới” “kéo xoăn tay” miêu tả

động tác của ngời đánh cá, qua những từ ngữ này, phần nào công việc của ngời đánh cá đợc tái hiện.

? Dới ngòi bút của tác giả công việc

đánh cá trên biển đợc cảm nhận ntn? - Công việc lao động nặng nhọc của ngời

đánh cá đã thành bài ca đầy niềm tin, nhịp nhàng cùng thiên nhiên.

Chuyển ý 3. Đoàn thuyền đánh cá trở về (13’)

? Cảnh đoàn thuyền đánh cá đợc miêu

tả ntn? Câu hát... căng..gió khơi

Đoàn thuyền...trời Mặt trời đội biển...

Mắt cá huy hoàng....

? Em hãy chỉ ra cái logic, hợp lí trong vòng tuần hoàn của vũ trụ ở khổ thơ

cuối và đầu?

- ở khổ thơ đầu, kết thúc một ngày “Mặt trời xuống.. hòn lửa” là lúc bắt đầu một công việc lao động của ngời dân chài. đến khổ thơ cuối kết thúc một chuyến đi đánh cá

cũng là lúc “Mặt trời...màu mới”. Nói về sự tuần hoàn của vũ trụ qua hình ảnh mặt trời:

xuống - đội; hòn lửa - màu mới...

? Mở đầu khổ thơ 7 vẫn là câu hát căng buồm nh mở đầu bài thơ, nhng có gì khác trong câu hát tâm tình

- Câu thơ đợc lặp lại gần nh nguyên vẹn, chỉ khác ở khổ thơ đầu: “cùng gió khơi. đến khổ cuối “với gió khơi.” nhng đều là những câu

209 209

của ngời đánh cá trên đờng trở về? hát chắc, khỏe, tràn đầy niềm vui. Ngời và cảnh vật nh đợc miêu tả trong một sự thống nhất, thể hiện niềm vui của ngời lao động.

? Hình ảnh " Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời" là hình ảnh nh thế nào? Nó có tác dụng gì?

- Hình ảnh không có thực, đợc xây dựng theo lối khoa trơng, để diễn tả: Nhịp sống và lao động khẩn trơng, hùng tráng.

?

GV

Phân tích hình ảnh khổ thơ cuối bài

để thấy đợc tâm tình của ngời lao

động?

Nhịp sống và lao động khẩn trơng

đó hoàn toàn phù hợp, bởi khi miền Bắc vừa đợc tự do, con ngời đang tranh thủ từng giờ, từng phút để xây dùng XHCN.

- Ngời lao động khẩn trơng chạy đua, thử sức với mặt trời để hoàn thành một chuyến

đi tốt đẹp. Cảnh mặt trời mọc điểm tô sắc mới, chạy đua với con ngời.

-“Mắt cá huy hoàng” một hình ảnh chứa nhiều tởng tợng phóng đại nhng nói lên đc vẻ đẹp của thành quả lao động, niềm vui của con ngời. Mắt cá long lanh, óng ánh dới mặt trời nh muôn triệu những mặt trời nhỏ trên mặt trời góp thêm ánh sáng và vẻ đẹp vào b×nh minh.

? Qua sự phân tích trên, em nx gì về những h/a cuối bài thơ?

- Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong ánh bình minh rực rỡ với một thành quả lao động chói lọi, tng bừng.

*Chuyển ý III.Tổng kết (5’)

? Hãy nêu giá trị Nt của bài thơ? 1. Nghệ thuật

- Âm hởng khoẻ khoắn sôi nổi, hào hùng, lạc quan. Cách gieo vần có nhiều biến hóa linh hoạt.

GV Vừa phơi phới bay bổng, góp phần tạo nên âm hởng ấy là: Các yếu tố lời thơ, nhịp điệu, vần.. là lời thơ

dõng dạc, điệu thơ nh khúc hát say mê, hào hứng, phơi phới.

Các vần trắc xen lẫn bằng, vần liền xen với vần cách. Các vần trắc tạo sức dội, sức mạnh, các vần bằng tạo sự vang xa, bay bổng.

? Qua những bức tranh về thiên nhiên và con ngời trong bài thơ, em có nx gì về cái nhìn và cảm xúc của t.g tr- ớc thiên nhiên, đất nc, con ngời lao

động?

2. Néi dung

- Nhiều hình ảnh tráng lệ thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con ngời lao động, bộc lộ niềm vui niềm tự hào của nhà thơ

trớc đất nc và cuộc sống.

GV Theo hành trình chuyến xa khơi của

đoàn thuyền đánh cá, bài thơ khác

210 210

hoạ hình ảnh tráng lệ về thiên nhiên vũ trụ và ngời lao động, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con ng- ời, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trớc đất nc, cuộc sống. Bài thơ có nhiều sáng tạo trong xây dựng hình ảnh bằng liên tởng, tởng tợng phong phú, độc đáo, có âm h- ởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan, phãng tóng.

- HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK - 142)

IV. Luyên tập: (5')

Đọc thuộc lòng những đoạn thơ em thÝch.

c. Củng cố, luyện tập (2p)

- Phân tích cảnh đánh cá trên biển?

d. H ớng dẫn học ở nhà (1’) - Học thuộc bài thơ và ghi nhớ.

- Tập phân tích một số hình ảnh đẹp trong bài thơ.

- Chuẩn bị bài: Tổng kết về từ vựng (tiếp)

***************************************************

211 211

Ngày soạn: 26/10/2010 Ngày giảng: Lớp 9C: 29/10/2010

TiÕt 53:

tổng kết về từ vựng

( TiÕp theo) 1. Mục tiêu bài học :

a. Kiến thức

Giúp học sinh học nắm vững hơn và biết sử dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6-9 (Từ tợng thanh, tợng hình, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp từ, chơi chữ)

b. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng sử dụng từ trong văn bản viết và trong giao tiếp c. Thái độ

- Tự giác, tích cực ôn tập kiến thức 2. PhÇn chuÈn bi

a . Thầy : soạn giáo án, tham khảo tài liệu b. Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu

3. Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ (4’)

âu hỏiC : Giải nghĩa và đặt câu với những cụm từ: bách khoa toàn th, bảo hộ mậu dịch?

Đáp án:

+ Bách khoa toàn th: từ điển bách khoa ghi đầy đủ tri thức con ngời VD: Khi trong tay có sẵn cuốn “bách khoa toàn th thì còn sợ gì?

+ Bảo hộ mậu dịch: Chính sách bảo vệ sản xuất trong nớc chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nớc ngoài trên thị trờng nớc mình.

VD: Nhờ có chính sách bảo hộ mậu dịch mà hàng hoá trong nớc không bị cạnh tranh của hàng hoá nớc ngoài.

b. Bài mới

(1’)Trong tiếng Việt từ tợng hình và tợng thanh là hệ thống từ loại có sức biểu cảm cao trong miêu tả. Ngoài ra 1 số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá...mà các em đã học cũng giúp cho câu nói, lời văn của ngời sử dụng thêm phần sinh động, giàu hình ảnh, nhạc điệu...giờ học hôm nay…

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 9 _ chuẩn KTKN(13-14) (Trang 203 - 212)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(571 trang)
w