XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 29 - 34)

I.Mức độ cần đạt:

- Nắm đợc các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn.

- Vận dụng kiến thức đã học, viết đợc đoạn văn theo yêu cầu.

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1.Kiến thức:

Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ để, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho.

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.

3.Thái độ:

Có ý thức xây dựng đoạn văn trong văn bản.

III. Chuẩn bị: -GV: SGK,bài soạn,bảng phụ -HS: SGK,soạn bài.

IV. Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :

Phân tích tình huống giao tiếp, thực hành viết tích cực, thảo luận, trao đổi.

V.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ:

?Nêu những hiểu biết của em về chị Dậu trong văn bản “Tức nớc vỡ bờ”

- Là một ngời phụ nữ thơng chồng, thơng con hết mực...

3.Bài mới:

HĐ của GV & HS Nội dung cần đạt GV: Cho HS đọc thầm văn bản về Ngô Tất Tố và

trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.

Ph©n tÝch t×nh huèng giao tiÕp.

? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn?

- Văn bản trên gồm hai ý. Mỗi ý viết một đoạn văn.

? Em thường dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết đoạn văn?

? Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?

I. Thế nào là đoạn văn ? - Văn bản trên gồm hai ý. Mỗi ý viết một đoạn văn.

- Chữ viết hoa đầu câu thứ nhất lùi đầu dòng. Kết thúc đoạn văn là dấu chấm xuống dòng.

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

- Bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu

. chấm xuống dòng.

- Biểu đạt bằng một ý tương đối hoàn chỉnh.

Ph©n tÝch t×nh huèng giao tiÕp.

? Đọc đoạn thứ nhất của văn bản trên và tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn?

? Vậy từ ngữ chủ đề là gì?

GV: Đọc đoạn thứ hai của văn bản.

Thảo luận, trao đổi

?Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

? Câu nào trong đọan văn chứa đựng ý khái quát ấy?

II.

Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn:

1.Từ ngữ chủ đề:

- Từ đó là Ngô Tất Tố các câu trong đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này.

- Những từ ngữ được làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần. Có mục đích duy trì đối tượng

2.Câu chủ đề:

- Đánh giá những thành công của Ngô Tất Tố trong việc tái hiện thực trạng nông thôn VN trước CM tháng tám 1945 và khẳng định phẩm chát tốt đẹp của người lao động chân chính - Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.

* Nhận xét câu chủ đề:

- Về nội dung: Câu chủ đề thường mang ý khái quát của đoạn văn.

- Về hình thức: Ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính

- Về vị trí: Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

? Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu trên.

(Gợi ý : Đoạn thứ nhất có câu chủ đề không?

Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn?

Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn như thế nào? Nội dung của đoạn văn được triển khai theo trình tự nào? Câu chủ đề của đoạn thứ hai đặt ở vị trí nào? ý của đoạn văn này được triển khai theo trình tự nào?)

GV Cho đọc đoạn (b) SGK “Các tế bào ....thành phần tế bào”. Đoạn văn có câu chủ đề không ? HS trả lời

?Ý đoạn văn được triển khai theo trình tự nào ? - Đoạn văn triển khai đi từ các ý diễn giải cụ thể dẫn đến kết luận – Quy nạp

?Như vậy: theo các đoạn đã được phân tích, đoạn văn có thể trình bày nội dung theo những cách nào?

GV: Gọi hs đọc nội dung phân ghi nhớ trong SGK GV:Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập

?Văn bản có thể chia thanh mấy ý ? mỗi ý đợc chia thành mấy đoạn văn?

- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành 1

đoạn.

III. Cách trình bày nội dung trong đoạn văn:

- Đoạn thứ nhất không có câu chủ đề, từ ngữ chủ đề là yếu tố dùng để duy trì đối tượng. Các câu trong đoạn văn không phụ thuộc với nhau về ý nghĩa (song hành )

-Đoạn thứ hai câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn văn. Ý của đoạn văn được trình bày theo thứ tự từ khái quát đến chi tiết (Tác phẩm tiêu biểu – nội dung hiện thực, mối xung đột giai cấp , bộ mặt giai cấp thống trị- nhân vật điển hình , chị Dậu- tài năng khắc họa nhân vật của tác giả)

- Câu chủ đề của đoạn văn nằm ở cuối đoạn.

- Đoạn văn triển khai đi từ các ý diễn giải cụ thể dẫn đến kết luận – Quy nạp

* Rút ra các cách trình bày nội dung trong đoạn văn :

- Trình bày theo cách diễn dịch. - Trình bày theo cách quy nạp.

- Trình bày theo cách song hành:

* Ghi nhí: (SGK) II. Luyện tập:

1.Bài tập 1:

- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành 1 đoạn

GV: Cho hs đọc yêu câu của bài tập 2

? Phân tích cách trình bày nội dung trong các

đoạn văn ? .

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3:

? Hãy viết một đoạn văn theo cách diễn dịch; sau

đó biến đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp?

Yêu cầu: Viết đoạn văn theo cách diễn dịch sau

đó biến đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp.

Gợi ý:

+ Câu chủ đề ( đã cho trớc).

+ Các câu triển khai:

- Câu 1: khởi nghĩa Hai Bà Trng.

- Câu 2: chiến thắng của Ngô Quyền.

- Câu 3: chiến thắng của Nhà Trần.

- Câu 4: kháng chiến chống Pháp thành công.

- Câu 5: kháng chiến chống Mỹ cứu nớc toàn thắng.

Từ yêu cầu và gợi ý trên gv yêu cầu hs viết đoạn v¨n.

Lu ý: Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề nằm ở đầu

đoạn.

Đoạn văn quy nạp: câu chủ đề nằm ở cuối

đoạn.

Trớc câu chủ đề thờng có các từ ngữ đợc dùng để nối với các câu chủ đề với các câu triển khai ở phía trớc nh: vì vậy, cho nên, do đó, tóm lại...

2.Bài tập 2:

a.Diễn dịch.

b.Song hành.

c.Song hành.

3. Bài tập 3:

4. Bài tập 4: hs tự làm

IV. Củng cố và dặn dò :

1. Củng cố : Nắm đợc thế nào là đoạn văn, từ ngữ và câu trong đoạn văn, biết cách trình bày nội dung trong đoạn văn.

2.Dặn dò: Học bài + Làm bài tập 3+4.

Chuẩn bị cho bài viết số 1.

Rút kinh nghiệm giờ dạy:………...

Ngày soạn: 01/09/2013

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 29 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w