1.Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức tiếng Việt đã học từ đầu năm đến nay.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết thành thạo biện pháp tu từ: nói quá, nói giảm, nói tránh và câu ghép.
3. Thái độ:
Nhìn nhận đúng đắn về việc đã làm và cha làm đợc qua bài kiểm tra.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- ChÊm bài, thiết kế bài giảng.
2.Học sinh:
- Xem lại kiến thức đã học.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.Bài mới:
Tiến hành trả bài:
* Nhận xét, đánh giá chung:
u điểm: Đa số các em nắm đợc bài biết vận dụng lý thuyết vào thực hành, biết cách trình bày bài.
Nhợc điểm: Bên cạnh những em biết làm bài vẫn còn có các em cha nắm đợc kiến thức cơ bản, cha biết vận dụng vào làm bài kiểm tra.
* Nhận xét, đánh giá một số bài cụ thể:
Các bài làm tốt nh bài của bạn: Duẩn, Bày, Trinh, Dung...
Các bài làm cha tốt: Tỏm, Thư.
- Nguyên nhân làm bài tốt: Các bạn nắm đợc kiến thức cơ bản, biết vận dụng vào làm bài tập...
- Nguyên nhân làm bài cha tốt: Không học bài ở nhà dẫn đến không biết vận dụng vào làm bài tập.
* Trả bài:
- GV trả bài cho học sinh và yêu cầu học sinh tự sửa lỗi.
- Sau đó, hs đổi bài cho nhau để cùng sửa và rút kinh nghiệm.
- Thu lại bài kiểm tra để lu.
IV. Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố: Về nhà xem lại các kiến thức liên quan đến bài kiểm tra.
2. Dặn dò: Học bài, làm bài ở nhà.
Ngày soạn: 15/12/2012 Tiết 71
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA.
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
Hs ôn lại các kiến thức đã học.
2. Kĩ năng:
Nhằm cung cấp cho học sinh cách làm bài khi thi kiểm tra học kỳ I.
3. Thái độ:
Hs có thái độ học tập đúng đắn nội dung của bài học.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Soạn bài, liệt kê hệ thống câu hỏi.
2.Học sinh:
- Xem lại kiến thức đã học.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.Bài mới:
Gv: cho học sinh đề bài như sau và hướng dẫn học sinh cách làm bài.
I. Đề bài:
Câu 1: Em hãy tóm tắt nội dung đoạn trích Tức nước vỡ bờ (trích t ắt đèn ) của Ngô Tất Tố . ( 2, 0 điểm )
Câu 2: Cho các từ: lênh khênh, lộp bộp, lách cách, rũ rượi .
Hãy chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh trong những từ trên . (1, 0 điểm) Câu 3:
Hãy tưởng tượng mình là người chứng kiến cảnh bé Hồng gặp lại mẹ
(đoạn trích ® rong lòng mẹ - Nguyên Hồng, Ngữ Văn 8, tập I) , em hãy kể lại cuộc gặp gỡ đầy xúc động đó . ( 7, 0 điểm )
II. Đáp án - biểu điểm:
Câu 1: Tóm tắt nội dung đoạn trích Tức nước vỡ bờ (trích t ắt đèn ) của Ngô Tất Tố . ( 2, 0 điểm )
Do thiếu sưu, anh Dậu bị bắt trói và bị đánh đập ở đình làng . Nửa đêm, người ta đưa anh về nhà . Chị Dậu nấu cho chồng bát cháo, vừa dọn ra ăn thì cai lệ và người nhà lí trưởng ập đến đòi sưu . Chúng lăng mạ đánh đập anh Dậu, mặc cho chị Dậu van xin tha thiết nhưng chúng vẫn không tha . Trong thế cùng đó, tức nước phải vỡ bờ, chị Dậu đã vùng lên phản kháng, xô ngã cai lệ và túm tóc lẳng người nhà lí trưởng khiến hắn ngã nhào ra thềm .
Câu 2 (1, 0 điểm) :
- Từ tượng hình : lênh khênh, rũ rượi . ( 0, 5 điểm ) - Từ tượng thanh: lộp bộp, lách cách . ( 0, 5 điểm ) Câu 3 ( 7, 0 điểm ) :
a) Yêu cầu về kĩ năng:
- HS biết cách làm bài văn tự sự, có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm cho bài viết thêm sinh động .
- Bố cục rõ ràng, đủ ba phần .
- Hành văn mạch lạc, sinh động, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ và ngữ a) pháp .
b) Yêu cầu về kiến thức:
- Xác định đúng đối tượng cần kể: cuộc gặp gỡ của bé Hồng với mẹ .
- Lựa chọn ngôi kể, trình tự kể: Tuỳ người viết lựa chọn nhưng phải phù hợp và làm nổi bật nội dung câu chuyện .
- Nội dung:
+ Hoàn cảnh của cuộc gặp gỡ . (1, 0 điểm ) + Diễn biến: Cuộc gặp gỡ diễn ra như thế nầo, hành động, tâm trạng của bé Hồng và mẹ bé Hồng trong cuộc gặp ra sao …? (5, 0 điểm )
+ Tâm trạng và cảm xúc của bản thân khi chứng kiến cảnh gặp gỡ đó . (1, 0 điểm ) Trong khi làm bài cần chọn những sự việc, chi tiết tiêu biểu trong diễn biến của câu chuyện như: hành động, tâm trạng của bé Hồng và mẹ khi mới gặp, khi bé Hồng được ở trong lòng mẹ, cảm xúc của người viết,…
* Lưu ý:
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo kiểu bài và bố cục bài văn tự sự là 2, 0 điểm.
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đúng về ý, lập luận là 1, 0 điểm.
- Điểm trừ tối đa đối với bài viết có nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu là 1, 0 điểm.
IV. Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố: Nắm bài.
2. Dặn dò: Ôn bài kỹ, chuẩn bị cho tiết thi học kỳ vào ngày 24.12.2011.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TiÕt 72, 73
KIỂM TRA HỌC KỲ I
( Kiểm tra theo đề của Phòng Giáo dục)
*****************************************
Ngày soạn: 25.12.2011 Ngày giảng:
Tiết 74