TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 139 - 143)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nắm đợc đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh.

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1. Kiến thức:

- Đặc điểm của văn bản thuyết minh.

- ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh.

- Yêu cầu của bài văn thuyết minh ( về nội dung, ngôn ngữ...).

-Biết nhận diện được văn bản thuyết minh.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã học trớc đó.

3. Thái độ:

- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ văn và các môn học khác.

III.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng.

-Tài liệu và các văn bản thuyết minh.

2.Học sinh:

-Soạn bài.

-Sưu tầm các văn bản thuyết minh.

* Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, đàm thoại,…

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

(H) Thế nào câu ghép? có mấy cách nối câu ghép? cho ví dụ minh hoạ?

Theo ghi nhí trong SGK( 112).

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV: Gọi HS đọc to, rõ, chính xác các văn bản a, b, c sgk/114, 115, 116.

(H) Mỗi văn bản trên trình bày, giải thích, giới thiệu vấn đề gì?

a.Văn bản a: Nêu rõ lợi ích của cây dừa, cái riêng này gắn với đặc điểm của cây dừa Bình

Định.

b.Văn bản b:Giải thớch về tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh đặc trng của lá cây.

c.Văn bản c: Giới thiệu về Huế với t cách là một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam, nơi có những đặc điểm riêng rất độc đáo.

(H) Em có nhận xét gì về các vấn đề được trình bày trong ba văn bản trên?

- Đó là những vấn đề thực tế trong cuộc sống nhưng là những kiến thức khoa học, chính xác và đúng với thực tế

(H) Em thường gặp các kiểu văn bản đó ở đâu?

- Bản hướng dẫn sử dụng, bài giảng….

(H) Em có nhận xét gì về sự xuất hiện của các văn bản trên trong cuộc sống của con người và tác dụng của chúng ra sao?

- Các văn bản trên rất phổ biến trong cuộc sống con người, giúp con người hiểu biết về đối tượng mà họ tiếp xúc.

(H) Em hãy kể thêm một số văn bản cùng loại mà em biÕt?

- Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử.

- Thông tin về ngày trái đất năm 2000.

I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

1. Văn bản thuyết minh trong

đời sống con ngời.

a.Trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định.

b.Giải thích nguyên nhân lá cây có màu xanh.

c.Giới thiệu về Huế.

- Đó là những vấn đề thực tế trong cuộc sống nhưng là những kiến thức khoa học, chính xác và đúng với thực tế.

- Bản hướng dẫn sử dụng, bài giảng….

- Các văn bản trên rất phổ biến trong cuộc sống con người, giúp con người hiểu biết về đối tượng mà họ tiếp xúc.

(H) Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận được không? Vì sao?

Không vì:

- Văn bản tự sự phải có sự việc và nhân vật.

2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

Không. vì không có cốt truyện, nhân vật, cảm xúc, lập luận, luận

- Văn bản miêu tả phải có cảnh sắc, con ngời và cảm xúc.

- Văn bản nghị luận phải có luận điểm, luận cứ, luận chứng.

Không. vì không có cốt truyện, nhân vật, cảm xúc, lập luận, luận cứ….mà nó là một văn bản riêng với mục đích giúp con người có những hiểu biết chính xác, khoa học, khách quan về đối tượng…

(H) Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào khiến chúng trở thành một kiểu riêng?

- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng một cách khách quan, giúp người đọc hiểu đúng, hiểu đủ về đối tượng.

(H) Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

- Trình bày, giải thích, giới thiệu.

(H) Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì?

- Ngôn ngữ chính xác, không hư cấu, tưởng tượng…

Đây là một kiểu văn bản khác gọi là văn bản thuyÕt minh.

(H) Thế nào là văn bản thuyết minh?

HS trả lời

(H) Các nội dung trong văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

HS trả lời

(H) cách thể hiện nội dung trong văn bản thuyết minh phải như thế nào?

HS trả lời

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.

GV:Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 1:

(H) Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không?

-Cả hai đều là văn bản thuyết minh vì chúng trình

cứ….mà nó là một văn bản riêng với mục đích giúp con người có những hiểu biết chính xác, khoa học, khách quan về đối tượng…

- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng một cách khách quan, giúp người đọc hiểu đúng, hiểu đủ về đối tượng.

- Trình bày, giải thích, giới thiệu.

- Ngôn ngữ chính xác, không hư cấu, tưởng tượng…

*Ghi nhí: SGK(117).

III. Luyện tập:

*Bài tËp 1: Cả hai đều là văn bản thuyết minh vì chúng trình bày những vấn đề khoa học

bày những vấn đề khoa học trong lĩnh vực lịch sử, sinh học.

HS: Đọc yêu cầu của bài tập 2:

(H) Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về ngày trái

đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng g×?

- Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn nghị luận.

- Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao bì ni lông.

HS đọc yêu cầu của bài tập 3:

(H) Các văn bản khác nh tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả cần có yếu tố thuyết minh không? Vì

sao?

- Các văn bản khác cũng cần yếu tốt thuyết minh, v×:

+ Tự sự: giới thiệu sự việc, nhân vật...

+ Miêu tả: Giới thiệu cảnh vật, con ngời, thời gian, không gian...

+ Biểu cảm: Giới thiệu đối tợng gây cảm xúc là con ngêi hay sù vËt...

+ Nghị luận: Giới thiệu luận điểm, luận cứ...

trong lĩnh vực lịch sử, sinh học.

*Bài tập 2:

- Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn nghị luận.

- Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao bì ni lông.

*Bài tập 3:

IV. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối:

1. Củng cố:

- Nắm đợc vai trò và đặc điểm của văn bản thuyết minh.

- Vận dụng vào làm bài tập.

2. Dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị bài mới Ôn dịch, thuốc lá

* ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH:

………

………

Ngày soạn: 30/10/2012

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 139 - 143)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w