Luyện tập Bài 1: Các câu nghi vấn

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 257 - 261)

a. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c. Văn là gì? Chương là gì?

d. - Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

- Đùa trò gì?

- Hừ…hừ…cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà tao ấy hả?

Bài 2:

- Căn cứ vào sự có mặt của từ hay nên ta biết được đó là những câu nghi vấn.

- Không thay từ hay bằng từ hoặc được vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn.

Bài 3:Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn.

câu đều không phải là câu nghi vấn.

GV: Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 4

(H) Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau?

a. Anh có khoẻ không?

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ có…

không

- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, không biết tình trạng sức khoẻ của người được hỏi trước đó như thế nào.

b. Anh đã khoẻ chưa?

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ đã…

chưa.

- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại nhưng biết tình trạng sức khoẻ của người đươc hỏi trước đó không tốt.

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 5 (H) Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau?

a. Bao giờ anh đi Hà Nội?

Bao giờ đứng ở đầu câu: hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động đi.

b. Anh đi Hà Nội bao giờ?

Bao giờ đứng ở cuối câu: hỏi về thời gian đã diễn ra hành động đi.

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 6

(H) Cho biết hai câu nghi vấn sau đúng hay sai?vì

sao?

a. Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?

Câu nghi vấn này đúng và người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chĩnh xác của sự vật đó.

b. Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

Câu nghi vấn này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì sẽ không phân biệt

Bài 4:

a. Anh có khoẻ không?

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ có…không

- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, không biết tình trạng sức khoẻ của người được hỏi trước đó như thế nào.

b. Anh đã khoẻ chưa?

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ đã… chưa.

- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại nhưng biết tình trạng sức khoẻ của người đươc hỏi trước đó không tốt.

Bài 5:

a. Bao giờ anh đi Hà Nội?

Bao giờ đứng ở đầu câu: hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động đi.

b. Anh đi Hà Nội bao giờ?

Bao giờ đứng ở cuối câu: hỏi về thời gian đã diễn ra hành động đi.

Bài 6:

a. Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô- gam mà nặng thế?

Câu nghi vấn này đúng và người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chĩnh xác của sự vật đó.

b. Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

được mắc hay rẻ được. Câu nghi vấn này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì sẽ không phân biệt được mắc hay rẻ được.

IV. Củng cố, dặn dò:

1. Củng cố:

- Gọi HS đọc lại các ghi nhớ.

- Lưu ý lại cho HS nắm bắt kĩ hơn nội dung của bài tập 4 và 6.

2. Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập sgk, sbt.

- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

Ngày soạn: 06/01/2013.

Tiết 76 TLV

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Luyện cách viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức:

- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.

- Yêu cầu viết đoạnvăn thuyết minh.

2. Kĩ năng:

- Xác định đợc chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác.

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ.

3. Thái độ:

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 257 - 261)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w