Tiết 74 Hoạt động Ngữ Văn
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Củng cố:
Nắm đợc thế nào là thơ bảy chữ, biết sơ lợc một số quy tắc của thể thơ
bốn câu bảy chữ, biết luật thơ bảy chữ.
2. Dặn dò:
Tập làm bài thơ bảy chữ đề tài tự chọn
Ngày soạn: 25.12.2011.
Ngày giảng: Tiết 75 Hoạt động Ngữ Văn
LÀM THƠ 7 CHỮ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Nhận diện và bước đầu biết cách làm thơ bảy chữ.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
- Biết cách làm thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu: đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết thơ 7 chữ.
- Đặt câu thơ 7 chữ với các yêu cầu đối, nhịp, vần...
3. Thái độ:
- Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo vui vẻ.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Soạn bài, chuẩn bị bài.
2.Học sinh:
Su tầm thơ 7 chữ.
IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc su tầm thơ của các em ở giờ trớc.
3.Bài mới:
GV:Cho học sinh nhắc lại các kiến thức đã học ở giờ trớc.
1- Thế nào là thể thơ bảy chữ?
- Thơ bảy chữ là hình thức thơ lấy câu thơ bảy (tiếng) làm đơn vị nhịp điệu, làm thành dòng thơ. Câu thơ bảy chữ hường có nhịp điệu chẵn – lẻ (4/3 hoặc 3/4);
hiẹp vần chân với các kiểu phối hợp (vần ôm, vần cách quãng, liên vần), các cặp câu liên tiếp thường có hình thức đối nhau (đối tanh, đối ý);...
Các kiểu thơ bảy chữ: thơ cổ thể, thơ Đường lụât thất ngôn bát cú., thơ Đường luật bốn câu bảy chữ (tứ tuyệt)
2- Hãy nêu sơ lựợc mét số quy tắc của thể thơ bốn câu bảy chữ.
Số câu: bốn dòng.
Số chữ trong một dòng thơ: 7 chữ.
Bố cục thường gặp hai câu đầu kể sự, hai cau sau tả tình.
Hiệp vần: vần ôm, vần cách quãng, liên vần.
Nhịp thơ: 4/3; 2/2/3
Phép đối: câu 1-2; câu 3-4 (có thể)
3- Khi nhận diện thể thơ cần chú ý những điểm nào của bài thơ
Khi nhận diện thể thơ cần chú ý những điểm sau: số câu; số chữ trong một dòng thơ; bố cục; luật bằng trắc; cách hiệp vần, nhịp thơ, phép đối;...
4- Chỉ ra chỗ sai luật
Gọi hs đọc và chỉ ra chỗ chép sai bài thơ Tối của Đoàn Văn Cừ:
Sau ngọn đèn mờ không có dấu phẩy, dấu phẩy gây đọc sai nhịp.
Vốn là ánh xanh lè chép là ánh xanh xanh, chữ xanh sai vần.
Họat động 2: Tập làm thơ
Cho học sinh làm tiếp hai bài tập a và b.
IV.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
2. Củng cố:
Nắm đợc thế nào là thơ bảy chữ, biết sơ lợc một số quy tắc của thể thơ
bốn câu bảy chữ, biết luật thơ bảy chữ.
2. Dặn dò:
Tập làm bài thơ bảy chữ đề tài tự chọn.
Ngày soạn: 25/12/2011 Ngày giảng:
TiÕt 76:
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS.
- Củng cố lại các kiến thức Ngữ văn đã học.
- Tự đánh giá kiến thức, trình độ của mình và so sánh với các bạn trong lớp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:-Chấm bài, sửa lỗi.
- Thống kê chất lượng.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh:- Xem lại kiến thức.
- Tự nhận xét bài làm của mình.
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
Tổng số: 18 Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3.Bài míi:
* Nhận xét, đánh giá bài của học của học sinh:
- Ưu điểm:
Đa số đã xác định đúng yêu cầu của đề ra.
Tóm tắt truyện “ Cô bé bán diêm”, phát biểu cảm nghĩ khá hay.
Ở phần câu: Kể lại kỷ niệm với người ( hoặc con vật) các em đã biết kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, kể chuyện, viết có cảm xúc như bài của em Trinh, Duẩn.
- Nhược điểm: Vẫn còn một số em chưa xác định đúng yêu cầu của đề ra như: bài của Cường, Huệ, Phú, Tám, Thư...
Viết sai chính tả nhiều, chữ viết còn cẩu thả.
Vẫn còn một số em chưa thực sự nỗ lực làm bài.
+ Nhận xét về việc nắm vững thể loại.
+ Nhận xét về bố cục bài làm.
+ Nhận xét về mức độ diễn đạt.
+ Nhận xét về những sáng tạo riêng.
* ý kiến trao đổi của học sinh về bài viết của bản thân qua sự đánh giá và nhận xét của giáo viên.
- GV động viên các nhóm, các cá nhân phát biểu trao đổi mạnh dạn, tự tin về những u nhợc điểm trong từng bài viết của mỗi ngời.
- Hs tự do phát biểu, trao đổi.
- GV lắng nghe và trả lời giải đáp làm rõ từng vấn đề,.
* Tỉ lệ điểm:
+ §iÓm 1-2: 1 + §iÓm 3- 4: 7 + §iÓm 5-6: 8 + §iÓm 7-8: 2
* Thu lại bài kiểm tra sau khi học sinh đã xem xong, để lu.
IV. Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối:
1. Củng cố: Xem lại các kiến thức của học kỳ I.
2. Dặn dò: Chuẩn bị bài “Nhớ rừng”
Ngày soạn: 01.01.2013 của loại
Tiết 73VB: NHỚ RỪNG
- Thế Lữ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tỉeu biểu của phong trào thơ mới.
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Sơ giản về phong trào thơ mới.
- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do.
- Hình tợng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.
2. Kü n¨ng:
- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích đựơc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3. Tích hợp:
a. Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng; trân trọng khao khát cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Tự quản bản thân: quý trọng cuộc sống, sống có ý nghĩa.
b. Môi trường: Liên hệ môi trường của chúa sơn lâm.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:- Xem sgk, sgv, sbt, thiết kế bài giảng - Soạn giáo án
2. Học sinh:- Đọc bài thơ, xem kĩ phần chú thích.
- Trả lời câu hỏi Hướng dẫn đọc - hiểu.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở của HS.
3. Bài mới:
HĐ của Giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Hớng dẫn giọng đọc - đọc mẫu – gọi hs đọc – nhËn xÐt.
(H) Cho biết đôi nét về nhà thơ Thế Lữ.
Thế Lữ nhà thơ tiêu biểu cho phong trào Thơ mới.
Ông là một trong những nhà thơ có công đem lại chiến thắng cho Thơ mới
(H) Em biết gì về bài thơ Nhớ rừng?
Bài thơ là lời con hổ trong vườn bách thú = lời tác giả = lời nhân dân nô lệ.
(H) Bài thơ được làm theo thể thơ nào?
Thể thơ tám chữ - Thơ mới.
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các từ khó
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc:
2. Chú thích:
a. Tác giả:
Thế Lữ nhà thơ tiêu biểu cho phong trào Thơ mới. Ông là một trong những nhà thơ có công đem lại chiến thắng cho Thơ mới.
b. Tác phẩm:
Bài thơ là lời con hổ trong vườn bách thú = lời tác giả = lời nhân dân nô lệ.
c.Thể thơ:
Thể thơ tám chữ - Thơ mới.
trong SGK.
d. Từ khó:
GV: Gọi hs đọc khổ thơ 1 và 4
H. Hổ cảm nhận được những nỗi khổ nào khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú?
- Nỗi khổ không được hoạt động, trong một không gian tù hãm, thời gian kéo dài ( Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua).
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường (Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm).
- Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấp kém ( Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi - Với cặp báo chuồng bên vô tư lự).
(H) Trong đó nỗi khổ nào có sức mạnh biến thành khối căm hờn? Vì sao?
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho lũ người ngạo mạn, ngẩn ngơ.
Vì hổ là chúa sơn lâm, vốn được cả loài người khiếp sợ.
(h) Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống và nhu cầu sống như thế nào?
- Chán ghét cuộc sống tầm thường. tù túng.
- Khát vọng tự do, được sống với phẩm chất của mình.
(H) Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua các chi tiết nào?
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng- Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng- Len dưới nách những mô gò thấp kém.
(H) Có gì đặc biệt trong tính chất của các cảnh tượng ấy?
Đều giả, nhỏ bé, vô hồn.
(H) Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng nào trong
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Khối căm hờn và niềm uất hận:
- Chán ghét cuộc sống tầm thường. tù túng.
- Khát vọng tự do, được sống với phẩm chất của mình.
- Cảnh vườn bách thú trong mắt hổ đều giả, nhỏ bé, vô hồn.
tình cảm của hổ?
- Niềm uất hận.
(H) Từ đó, em hiểu niềm uất hận ngàn thâu như thế nào?
Trạng thái bực bội u uất kéo dài vì phải chung sống với mọi sự tầm thường, giả dối.
(H) Từ hai đoạn thơ trên, em hiểu gì về tâm sự của con hổ ở vườn bách thú, từ đó là tâm sự của con người?
- Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.
- Khao khát được sống tự do, chân thật.
- Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.
- Khao khát được sống tự do, chân thật.
IV. Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố: Nắm đợc đôi nét về tác giả, tác phẩm, nội dung chính của phần 1.
2. Dặn dò: Đọc thuộc lòng khổ thơ 1,2. Chuẩn bị các nội dung cho tiết học sau.
Ngày soạn: 02/01/2012