Nói quá và tác dụng của nói quá

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 112 - 116)

Bài 1: Từ ngữ địa phơng thanh hoá

B. Tổ chức các hoạt động dạy và học

I. Nói quá và tác dụng của nói quá

- Thời gian trôi qua quá nhanh, đêm và ngày quá ngắn.

- Mồ hôi đổ ra rất nhiều, như mưa.

- Không đúng với sự thật, nhưng có tác dụng nhấn mạnh quy mô, kích thước, tính chất của sự vật, sự việc

đúng sự thật hay không?

- Không đúng với sự thật, nhưng có tác dụng nhấn mạnh quy mô, kích thước, tính chất của sự vật, sự việc nhằm gây ấn tượng cho người đọc.

GV: Những trường hợp như trên gọi là Nói quá. (H)Theo em thế nào là nói quá?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.

nhằm gây ấn tượng cho người đọc.

* Ghi nhớ sgk

Bài tập nhanh.

(H) Trở lại ví dụ tìm hiểu bài. Theo em nói như vậy có đúng sự thật không và vì sao?

- Nói nh vậy không đúng sự thật, nhưng có tác dụng nhấn mạnh vào điều mà người nói muốn diễn đạt.

(H) Cho biết tác dụng biểu cảm của nói quá trong các câu sau đây!

-Gánh cực mà đổ lên non

Còng lưng mà chạy cực còn theo sau.

-Bao giờ cây cải làm đình

Gỗ lim thái ghộm thỡ mỡnh lấy ta.

-Đêm nằm lưng chẳng tới giường Mong trời mau sáng ra đường gặp em.

HS Trả lời theo suy nghĩ của HS.

GV: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Chốt lại vấn đề và nội dung bài học.

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1:

(H) Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau?

a. sỏi đá cũng thành cơm:

b. đi lên đến tận trời:

c. thét ra lửa

- Nói nh vậy không đúng sự thật, nhưng có tác dụng nhấn mạnh vào điều mà người nói muốn diễn đạt.

II/- Luyện tập.

Bài 1:

a. sỏi đá cũng thành cơm: thành quả của lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn; niềm tin vào bàn tay lao động.

b. đi lên đến tận trời: Vết thương không có nghĩ lí gì, không phải bận tâm.

c. thét ra lửa: kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với người khác.

Bài 2: Điền thành ngữ thích hợp vào chỗ trống:

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2:

(H) Điền các thành ngữ thích hợp vào chỗ trèng?

a. chó ăn đá, gà ăn sỏi.

b. bầm gan tím ruột.

c. ruột để ngoài da.

d. nở từng khúc ruột.

e. vắt chân lên cổ.

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3:

(H) Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá đã cho?

a. Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

b. Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển.

c. Công việc lấp biển vá trời ấy là công việc của nhiều đời.

d. Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng.

e. Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.

GV: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 4:

(H) Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá?

a. Ngáy như sấm.

b. Trơn như mỡ.

c. Nhanh như cắt.

d. Lúng túng như gà mắc tóc.

e. Lừ đừ như ông từ vào đền.

Bài tập 6: Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác?

Nói quá và nói khoác đều là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng nhưng khác nhau ở môc đích. Nói quá là biện pháp tu từ nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Còn nói khoác

a.chó ăn đá, gà ăn sỏi.

b.bầm gan tím ruột.

c.ruột để ngoài da.

d.nở từng khúc ruột.

e.vắt chân lên cổ.

Bài 3: Đặt câu với thành ngữ:

a.Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

b.Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển.

c. Công việc lấp biển vá trời ấy là công việc của nhiều đời.

d.Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng.

e.Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.

Bài tập 4:

a.Ngáy như sấm.

b.Trơn như mỡ.

c.Nhanh như cắt.

d.Lúng túng như gà mắc tóc.

e.Lừ đừ như ông từ vào đền.

nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thực. Nói khoác là hành động có tác động tiêu cực.

IV. Củng cố, dặn dò:

1. Củng cố:

Nắm đợc thế nào là nói quá, và tác dụng của nó, vận dung vào làm bài tập.

2. Dặn dò:

-Học bài.

-Soạn bài mới. Ôn tập truyện kí Việt Nam.

* Điều chỉnh kế hoạch:

………

………

……

Ngày soạn: 22/10/2012.

TiÕt 38

ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Hệ thống hoá và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã đợc học ở học kỳ II.

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1. Kiến thức:

- Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phơng diện thể loại, phơng thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật.

- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản.

- Đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm truyện.

2. Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phơng diện cụ thể.

- Cảm thụ nét riêng, đọc đáo của tác phẩm đã học.

3.Thái độ:

Có thái độ ôn tập đúng đắn để phục vụ tốt cho việc học tập cũng nh trong bài kiÓm tra 1 tiÕt tíi.

III.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng.

-Hệ thống hoá kiến thức về các tác giả, tác phẩm truyện kí Việt Nam.

2.Học sinh:

-Đọc lại các tác phẩm.

-Hệ thống hóa kiến thức về tác giả, tác phẩm.

* Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm,…

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS.

3.Bài mới:

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 112 - 116)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w