1. Ví dụ:
a. Ví dụ 1.
Câu b có từ không.
Câu c có từ chưa.
Câu d có từ chẳng
Câu a không có các từ đó
(H) Theo em những câu b,c,d, có gì khác với câu a về chức năng?
- Hs trả lời.
GV: Yêu cầu hs đọc mục I.2, sgk/52 - Hs đọc
(H) Trong đoạn trích trên những câu nào có từ ngữ phủ định?
- Hs trả lời.
(H) Mục đích dùng các câu có từ ngữ phủ định đó của các thầy bói.
- Hs trả lời.
(H) Các câu phủ định ở mục I.1 và I.2trên có gì giống và khác nhau?
- Giống: đều là câu trần thuật.
- Khác: - I.1: thông báo.
- I.2: bác bỏ.
(H) Theo em thế nào là câu phủ định?
- Câu phủ định là câu có chứa những từ ngữ phủ định
(H) Vậy chức năng của câu phủ định có gì khác với câu khẳng định?
- Dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất,
- Câu a: khẳng định.
- Câu b,c,d: phủ định.
b. Ví dụ 2
- Không phải ……
- Đâu có ……
- Bác bỏ lại nhận định ý kiến của câu trước
quan hệ nào đó.
- Phản bác một ý kiến, một nhận định.
GV gọi hs đọc phần ghi nhớ - Hs đọc
(H) Cho các ví dụ về câu phủ định có thể là câu nghi vấn, cảm thán, cầu khiến?
Câu phủ định có thể là câu
- Nghi vấn: Trời này mà không lạnh à?
- Cầu khiến: Không nên làm thế!
- Cảm thán: Trời, tôi đứng dậy không được.
GV chia lớp ra làm 4 nhóm.
GV phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu các nhóm làm bài tập.
- Các nhóm làm.
GV gọi các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.
GV yêu cầu các nhóm khác quan sát sau đó nhận xét va bổ sung
2. Ghi nhớ (Sgk t 53)
II: Luyện tập
Bài tập 1: Những câu phủ định bác bỏ:
Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
Không, chúng con không đói nữa đâu.
+> Nó phản bác một nhận định, một ý kiến.
Bài tập 2: Tất cả 3 câu a,b,c đều là câu phủ định vì nó có từ phủ định. Các câu phủ định này có điểm đặc biệt là:
Ở (a) có từ phủ định kết hợp với từ phủ định khác: không phải là không
Ở (b) Từ phủ định kết hợp với từ phủ định khác hoặc từ bất định: Không ai
không
=> phủ định của phủ định = ý nghĩa cả câu là khẳng định chứ không phải là phủ định.
Ở (c) Từ phủ định kết hợp với từ nghi vấn: ai chẳng.
* Những câu không có từ phủ định mà ý nghĩa tương đương với những câu trên là:
a- Câu chuyện có lẽ chỉ là một cvâu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa.
b- Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng lạc vàng, ai cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng dạ mình.
c- Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần ….
Bài tập 3: Xét câu văn của nhà văn Tô Hoài.
Choắt không dậy được nữa,, nằm thoi thóp. (Tô Hoài)
Choắt chưa dậy được nằm thoi thóp.
Không có từ nữa
Ý nghĩa của câu thay đổi khi thay không bằng chưa.
Chưa ý phủ định đến thời điểm đó no không có những sau thời điểm đó có thể xảy ra. Còn không ý phủ định điều nhất định không thể xảy ra.
* Xét trong văn bản của Tô Hoài thì câu văn Tô Hoài hợp lý hơn vì Choắt không dậy được và chết.
Bài tập 4: Các câu trong bài tập này không phải là câu phủ định vì nó không có từ phủ định nhưng nó được dùng biểu thị ý nghĩa phủ định.
a- Đẹp gì mà đẹp!=> Phản bác một
nhận định.
b- Làm gì có chuyện đó! => Phản bác một nhận định có không có tính chân thực.
c- Bài thơ này mà hay à? Câu nghi vấn phản bác một nhận định.
d- Cụ cứ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? => Câu nghi vấn phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc.
4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối.
Củng cố:
Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập sgk. sbt.
- Chuẩn bị bài Chương trình địa phương.
*******************************************************
Ngày soạn: 11.02.2011.
Ngày giảng: 8A...
8B...
Tiết 92 TLV
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này học sinh nắm được.
1. Kiến thức.
- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hơng.
- Các bớc chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử ( danh lam thắng cảnh ) ở địa phơng.
2. Kĩ năng.
- Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu... về đối tợng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của quê hơng mình.
- Kết hợp các phơng pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ.
3. Thái độ.
- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh của quê hương.
- Nâng cao lòng yêu quý quê hương.
CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Tìm hiểu các di tich lịch sử, danh lam thắng cảnh cũng như các bài viết giới thiệu về chúng.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh:- Tìm hiểu các di tich lịch sử, danh lam thắng cảnh cũng như các bài viết giới thiệu về chúng.
- Tập viết bài giới thiệu về các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Tổng số: 8A 17 8B 21 Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới:
Họat động của thầy, trò Nội dung cần đạt GV: Yêu câu hs tìm hiểu các di
tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của quê hương.
(H) Đất nước ta có bao nhiêu di sản thế giới?
- Hs trả lời
(H) Hãy kể tên các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Quảng