Chữ “ văn hiến” trong văn bản trên được hiểu là gì?

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 523 - 528)

ớc 3 Tổ chức dạy và học bài mới

I, MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

7. Chữ “ văn hiến” trong văn bản trên được hiểu là gì?

A. Những tác phẩm văn chương.

B. Những người tài giỏi.

C. Truyền thống lịch sử vẻ vang.

D. Truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp.

8. Câu “ Lưu Cung tham công nên thất bại ” thuộc kiểu câu nào?

A. Câu nghi vấn.

B. Câu cầu khiến.

C. Câu trần thuật.

D. Câu cảm thán.

Phần II. Tự luận.

Hãy nêu nhận xét của em về thời trang của tuổi trẻ hiện nay ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm Câu 1 – C.

Câu 2 – B.

Câu 3 – C.

Câu 4 – B.

Câu 5 – C.

Câu 6 – A.

Câu 7 – D.

Câu 8 – C.

Phần II: Tự luận ( 6 điểm)

I.Mở bài: Xuất phát từ tình hình thực tế của lớp mà đặt vấn đề trong hội thảo bàn bạc, làm rõ để tìm cách khắc phục, giải quyết.

II.Thân bài: Hệ thống các luận điểm.

a. Trang phục là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện văn hoá của con người nói chung, của học sinh trong nhà trường nói riêng.

b. Mốt trang phục là những trang phục theo kiểu cách, hình thức mới nhất, hiện đại, tân tiến nhất. Mốt thể hiện trình độ phát triển và đổi mới của trang phục. Trang phục

theo mốt thời đại, vì vậy chứng tỏ một phần của con người hiểu biết, lịch sự, có văn hoá.

c. Nhưng chạy đua theo mốt trang phục nói chung, trong nhà trường nói riêng lại là vấn đề cần xem xét lại, cần bàn bạc kĩ lưỡng.

d. Chạy theo mốt vì cho như thế mới là con người văn minh, sành điệu, có văn hoá.

e. Chạy theo mốt rất tai hại vì mất thời gian, tốn kém tiền bạc, lơ là học tập và tu dưỡng, dễ chán nản vì không có điều kiện thoả mãn, dễ mắc khuyết điểm…dễ coi thường bạn bè, người khác lạc hậu vì không mốt, chưa mốt…

g. Người học sinh có văn hoá không chỉ là học giỏi, chăm, ngoan…mà trong cách trang phục cũng cần giản dị và đẹp, phù hợp với lứa tuổi, hình dáng cơ thể, phù hợp với

truyền thống trang phục của dân tộc…

h. Bởi vậy, bạn cần phải suy tính, lựa chọn tramng phục sao cho đạt yêu cầu trên nhưng nhất quyết không nên và không thể đua đòi, chạy theo mốt trang phục thời thượng.

III.Kết bài:

- Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hướng phấn đấu.

- Lời khuyên các bạn đang chạy theo mốt nên suy nghĩ lại.

*******************************************************

Ngày soạn 10.05.2010.

Ngày giảng……….

Tiết 137 VĂN BẢN THÔNG BÁO

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này học sinh nắm được.

- Hiểu những trường hợp cần viết văn bản thông báo.

- Nắm được những đặc điểm của văn bản thông báo.

- Biết cách làm một văn bản thông báo đúng quy cách.

CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Xem sgk, sgv, sbt, thiết kế bài giảng - Tìm thêm các ví dụ thích hợp.

2. Học sinh:- Xem sgk, sbt.

- Trả lời câu hỏi Tìm hiểu bài.

- Tìm hiểu các ví dụ trong thực tế cuộc sống.

II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: Tống số 39 Vắng 2. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

GV yêu cầu Hs đọc 2 văn bản thông báo trong SGK.

Hs đọc.

(H) Trong các văn bản trên ai là người thông báo?

- Hs trả lời.

(H) Ai nlà người nhận thông báo?

- Hs trả lời.

(H) Mục đích thông báo là gì?

- Hs trả lời

(H) Theo em nội dung thông báo thường là gì?

- Hs trả lời.

(H) Em có nhận xét gì về thể thức của văn bản thông báo?

- Hs trả lời.

(H) Em hãy chỉ ra một số trường hợp cần viết thông báo trong học tập và sinh hoạt ở trường?

- Hs nêu ra các trường hợp.

I. Đặc điểm của văn bản thông báo.

* Văn bản.

II. Cách làm văn bản thông báo.

1. Tình huống cần làm văn bản thông báo.

GV yêu cầu hs quan sát vào các tình huống.

- Hs quan sát.

(H) Trong các tình huống đó tình huống nào phải viết thông báo?

- Hs trả lời.

(H) Ai là người thông báo và thông báo cho ai?

- Hs trả lời.

GV yêu cầu học sinh quan sát vào SGK trang 142,143.

- Hs quan sát.

Gv cho hs tìm hiểu về hình thức một văn bản thông báo.

- Hs tìm hiểu.

GV gọi hs đọc ghi nhớ.

GV cho hs tìm hiểu phần lưu ý.

- Hs tìm hiểu.

2. Cách làm văn bản thông báo.

* Ghi nhớ(SGKT143) 3. Lưu ý.

4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối.

- Học lí thuyết.

- Chuẩn bị nội dung bài mới.

********************************************************

Ngày soạn 10.05.2010.

Ngày giảng……….

Tiết 138 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần TIẾNG VIỆT)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Biết nhận ra sự khac nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở các địa phương.

- Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô ở địa phương theo cạch xưng hô của ngôn ngữ toàn dân trong những hoàn cảnh giao tiếp có tích chất nghi thức.

CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Xem sgk, sgv, sbt, thiết kế bài giảng.

- Nghiên cứu tình hình địa phương.

- Soạn giáo.

2. Học sinh:- Xem sgk, sbt.

- Nghiên cứu tình hình địa phương.

- Soạn bài.

II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: Tổng số 39 Vắng 2.Kiểm tra bài cũ.

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

GV gọi hs đọc đoạn trích.

- Hs đọc

(H) xác định từ xưng hô địa phương trong đoạn trích trên?

- Hs trả lời.

(H) trong các đoạn trích trên những tữ xưng hô nào là từ toàn dân?

- Hs trả lời.

(H) Những từ xưng hô nào không phải là là từ toàn dân, nhưng cũng không thuộc lớp từ địa phương?

- Hs trả lời.

1. Đoạn trích.

(H) Em hãy tìm những từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phưng em?

- Hs trả lời

(H) Hãy sưu tầm những từ ngữ địa phương khác mà em biết?

- Hs trả lời.

(H) Từ xưng hô ở địa phương em ó thể dung trong hoàn cảnh giao tiếp nào?

- Hs trả lời.

Tìm từ xưng hô ở địa phương.

- Đại từ trỏ người: tui, choa, qua (tôi); tau (tao); bầy tui (chúng tôi); mi (mày); hấn (hấn)…

- Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô: bọ, thầy, tía, ba (bố); u, bầm, đẻ, mạ má (mẹ)….

2. Liên hệ.

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 523 - 528)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w