1. Củng cố:
Nắm đợc nội dung của bài.
2. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài Ôn tập TV
*ĐIỀU CHỈNH RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Ngày soạn: 14/12/2011.
Tiết 63
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hệ thống hoá kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kỳ I.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1. Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở kì I.
Truyện cổ dân gian
Tr.
Thần thoại
Tr.
Cổ tích
Tr.
Ngụ ngôn
Tr.
Cười 2. Kĩ năng:
- Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng việt đã học ở kì I để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản.
3. Thái độ:
- Có ý thức củng cố tích hợp với phần Văn và TLV III.CHUẨN BỊ:
1.Giỏo viờn: Đọc SGK, SGV, soạn giáo án; Nội dung cỏc bài tập ở sgk.
2.Học sinh: Chuẩn bị bài ôn lại các kiến thức đã học.
IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV gọi hs đọc bài tập 1
GV cho hs lên bảng điền từ ngữ thích hợp vào sơ đồ.
(H) Em hãy cho biết từ nào bao hàm nghĩa của các từ khác trong sơ đồ trên? (Từ nghĩa rộng)
(H) Em hãy cho biết từ nào được bao hàm nghĩa trong phạm vi nghĩa của từ khác trong sơ đồ trên?
(Từ nghĩa hẹp)
(H) Như vậy thế nào là từ nghĩa rộng?
I/- Từ vựng:
1- Cấp độ khái quát nghĩa của từ:
- Từ bao hàm nghĩa của các từ khác trong sơ đồ trên là Truyện cổ dân gian.
- Từ được bao hàm nghĩa trong phạm vi nghĩa của từ khác trong sơ đồ trên là: Truyện Thần thoại, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười.
a- Từ ngữ nghĩa rộng:
Từ có nghĩa rộng khi nghĩa của từ đó bao hàm nghĩa của một số từ
Từ có nghĩa rộng khi nghĩa của từ đó bao hàm nghĩa của một số từ khác.
(H) Thế nào là nghĩa của từ hẹp? Cho ví dụ?
Từ có nghĩa hẹp khi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ khác
khác.
b- Từ ngữ nghĩa hẹp:
Từ có nghĩa hẹp khi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ khác
(H) Hãy tìm những từ cùng chỉ phương tiện giao thông?
- Xe, tàu lửa, máy bay, thuyền, tàu thủy...
GV kết luận: Mỗi từ trên chỉ một loại phương tiện có cấu tạo, cách vận chuyển khác nhau nhưng đều có chung một nét nghĩa là cùng chỉ về phương tiện giao thông => Trường từ vựng.
(H) Vậy thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
-Trường từ vựng là tập hợp từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
(H) Dựa vào hai bài tập trên, hãy phân biệt cấp độ khái quát nghĩa của từ với trường từ vựng?
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ nói về mối quan hệ bao hàm nhau giữa các từ ngữ có cùng loại.
Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét nghĩa chung nhưng lại khác nhau về từ loại.
2- Trường từ vựng:
- Xe, tàu lửa, máy bay, thuyền, tàu thủy...
-Trường từ vựng là tập hợp từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ nói về mối quan hệ bao hàm nhau giữa các từ ngữ có cùng loại.
Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét nghĩa chung nhưng lại khác nhau về từ loại.
GV dùng bảng phụ ghi bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan và nêu yêu cầu:
(H) Tìm các từ tượng hình, tượng thanh được sử dụng trong bài thơ?
- Từ tựng hình: chen, lom khom, lác đác.
- Từ tượng thanh:quốc quốc, gia gia.
(H) Đặt câu có từ tượng hình, tượng thanh Hs đặt câu
3- Từ tượng hình, tượng thanh:
- Từ tựng hình: chen, lom khom, lác đác.
- Từ tượng thanh:quốc quốc, gia gia.
VD: Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu.
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.
GV: Cho học sinh xác định từ địa phương trong ví dụ sau:
Bầm ra ruộng cấy bầm run
(H) Em thử cho ví dụ về từ ngữ địa phương.
- Bắc bộ: Ngô, quả dứa...
Nam bộ: Bắp, trái thơm...
(H) Tìm một số từ ngữ của tầng lớp hs hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết?
- Tầng lớp HS, SV: Gậy, ngỗng...
4- Từ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Bầm
IV. Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối:
1. Củng cố:
- Hệ thống húa lại kiến thức đó học về tiếng Việt.
2. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
*ĐIỀU CHỈNH RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Ngày soạn: 05/12/2012
Tiết 64