1. Phân tích cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô.
Như vậy bản chất của việc dời dô là chính đáng, có lợi cho dân tộc, cho đất nước. Sử TQ đã ghi ró điều đó lẽ nào ta không làm theo họ để cho “vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh”
nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu
@ Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ ở Hoa Lư không còn thích hợp vì sao?
Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ ở Hoa Lư không còn thích hợp vì Hoa Lư có địa thế núi non hiểm trở, ẩm thấp, chật
hẹp,chỉ thích hợp với vị trí phòng ngự lợi hại về quan sự. Hai triều Đinh, Lê vãn cứ phải đóng đô vì hai triều đại này mới xây dựng một xã hội phong kiến ở nước ta, thế và lực chưa đủ mạnh nên phải dựa vào núi non hiểm trở của Hoa Lư chưa dám nghĩ đến việc dời đô.
Đến thời Lý, với việc lớn mạnh của đất nước thì việc đóng đô ở Hoa Lư không còn phù hợp.
Việc dời đô của Lýu Công Uẩn gắn với việc phát triển đất nước và cái nhìn sáng suốt của một bậc minh quân.
(H) Theo tác giả, điạ thế thành Địa La có những thuận lợi gì để có thể chọn làm nới đóng đô?
(H) Chứng minh Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn bởi có sự két hợp giữa lý và tình?
- Hs trả lời
2. Lí do chọn Đại La là kinh đô mới.
Vị trí địa lý thuận lợi: ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi. Đã đúng ngoi nam bắc đông tây; lịa tiện hướng nhìn sông dựa núi.
Địa thế đẹp: rộng mà bằng, đất dai cao mà thoáng chứ không âmt hấp như Hoa Lư.
Cuộc sống dân cư được đảm bảo, mọi mặt kinh tế,chính trị đều phát triển
Sau khi chỉ rõ các yếu tố thuận lợi, tác giả khẳng định rằng: Xem khắp đất Việt ta …
Về lý:
- Nêu viện dẫn lịch sử TQ việc dời đô.
- Chỉ rõ hai triều Đinh, Lê theo ý riêng mình không chịu dời đô…
- Phân tích nhiều thuận lợi của thành Đại La.
- Khẳng định mạnh mẽ vùng đất chọn làm kinh đô là thành Đại La.
Về tình:
- Tình cảm của nhà vú là tình yêu nước, thương dân khiến cho bài chiếu rất xúc động.
- Đặc biệt câu cuối của bài chiếu bày tỏ tâm tình của mình một cách cởi mở, bình đẳng.
Như vậy, hai yếu tố lý và tình hòa quyện với nhau tạo sức thuyết phục cho bài chiếu.
Chiếu dời đô là kiểu bài nghị luận,nhưng là nghị luận có sự kết hợp hài hòa với biểu cảm.
(H) Theo em, ý nghĩa của Chiếu dời đô là gì?
- Hs trả lời
(H) Phân tích nghệ thuật lập luận của bài? Vai trò của yếu tố biểu cảm ra sao?
GV Gọi HS đọc ghi nhớ.
III/- Tổng kết:
- Thể hiện khát vọng của nhân dân: định đô ở đồng bằng, non sông thu về một mối, đất nước vững mạnh. Triều Lí đủ sức lãnh đạo nhân dân xây dựng đất nước.
- Lập luận chặt chẽ, có lí có tình. Yếu tố biểu cảm thuyết phục, dễ đi vào lòng người.
IV Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối.
Củng cố
Gọi HS nêu khái quát lại nội dung và đọc ghi nhớ.
Dặn dò
1. Đọc lại văn bản và phân tích các nội dung.
2. Chuẩn bị bài Câu phủ định.
Ngày Soạn: 11.02.2011.
Ngày Giảng: 8A...
8B...
Tiết 91: TV
CÂU PHỦ ĐỊNH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này học sinh nắm được.
1: kiến thức:
- §ặc điểm hình thức của câu phủ định.
- Chức năng của câu phủ định.
2: Kĩ năng:
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản.
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3: Thái độ:
Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp.
CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Xem sgk, sbt, sgv, thiết kế bài giảng.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh:- Xem sgk, sbt.
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.
- Tìm các ví dụ tương tự.
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Tổng số: 8A 17 8B 21 Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật. Cho ví dụ.
2. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác.
3. Bài mới:
Họat động của thầy, trò Nội dung cần đạt GV. HS quan sát các ví dụ 1 sgk
Hs quan sát
(H) Các câu b,c,d có đặc điểm hình thức gì khác với câu a?
- Hs trả lời
(H) Bốn câu trên thuộc kiểu câu nào đã học?
- Câu trần thuật.