Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 365 - 369)

Tiết 96 TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 5

I. Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

- Hs trả lời

(H) Câu chủ đề đó nêu vấn đề gì?

- Hs trả lời

(H) Câu chủ đề nằm ở vị trí nào trong đoạn văn?

I. Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận:

1. Đoạn văn a.

- Câu chủ đề:

Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

+ Thành Đại La là trung tâm đất nước, thật xứng đáng là thủ đô muôn đời.

- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn

- Hs trả lời

(H) Đoạn văn trên được trình bày theo cách nào?

- Hs trả lời

(H) Các câu đứng trước câu chủ đề trong đoạn văn được viết nhằm mục đích gì?

- Hs trả lời

(H) Em có nhận xét gì về cách lập luận ấy?

Hs trả lời

- Đoạn văn trên được trình bày theo cách quy nạp.

- Các câu đứng trước câu chủ đề trong đoạn văn được viết nhằm mục đích nêu ra các luận cứ cần thiết:

- Vốn là kinh đô cũ.

- Vị trí trung tâm trời đất.

- Thế đất tốt.

- Dân cư đông đúc, muôn vật phong phú, tốt tươi.

- Nơi thắng địa.

để đi đến kết luận: Thành Đại La xứng đáng là kinh đô muôn đời.

- Luận cứ đưa ra rất toàn diện, đầy đủ; lập luận mạch lạc, chặc chẽ, đầy sức thuyết phục.

GV Gọi HS đọc đoạn văn (b) sgk/79.

Hs đọc

(H) Tìm câu chủ đề (câu nêu luận điểm.) của đoạn văn?

- Hs trả lời

(H) Câu chủ đề đó nêu vấn đề gì?

- Hs trả lời

(H) Câu chủ đề nằm ở vị trí nào trong đoạn văn?

- Hs tả lời

2. Đoạn văn b

- Câu chủ đề:

Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.

+ Tinh thần yêu nước nồng nàn của đồng bào ta ngày nay.

- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

(H) Đoạn văn trên được trình bày theo cách nào?

- Hs trả lời

(H) Các câu còn lại trong đoạn văn được viết nhằm mục đích gì?

(H) Em có nhận xét gì về cách lập luận ấy?

GV gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.

- Hs đọc

GV yêu cầu học sinh làm bài tập.

- học sinh làm

- Đoạn văn trên được trình bày theo cách diễn dịch.

- Các câu còn lại trong đoạn văn nhằm làm sáng tỏ ý đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước có nghĩa là có tinh thần nồng nàn yêu nước:

- Ở mọi lứa tuổi.

- Mọi vùng, miền.

- Mọi vị trí công tác, ngành nghề, nhiệm vụ được giao.

- Cách lập luận thật toàn diện, đầy đủ; vừa khái quát, vừa cụ thể.

3. Ghi nhớ (SGKT81)

II. Luyện tập

Bài tập 1:

a- Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu.

b- Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ.

Bài tập 2:

Đoạn văn trình bày luận điểm: “Tế Hanh là một người tinh lắm”. Luận điểm được chứng thực qua hai luận cứ: “Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh họat chốn quê hương” và

“Thơ Tế Hanh đưa ta vào….cảnh vật” Các luận cứ

được sắp xếp theo trình tự tăng tiến => người đọc càng thấy hứng thú không ngừng tăng lên.

Bài tập 4: Các luận cứ của luận điểm ấy dược sắp xếp như sau:

- Văn giải thích được viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu.

- Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt được mục đích.

- Ngược lại giải thích càng dễ hiểu người đọc dễ lĩnh hội, dễ nhớ dễ làm theo.

- Vì thế, văn giải thích phải được viết sao cho dễ hiểu.

4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối.

Củng cố:

1. Gọi HS đọc lại ghi nhớ.

2. GV chốt lại các nội dung bài học.

Dặn dò:

1. Học bài, làm bài tập.

2. Chuẩn bị bài Bàn luận về phép học.

************************************************

Ngày soạn: 12.03.2010.

Ngày giảng...

Tiết 101 VB BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

(Trích LUẬN HỌC PHÁP)

La Sơn Phu Tử - Nguyễn Thiếp

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này học sinh nắm được.

1. Kiến thức.

- Thấy được mục đích, tác dụng của việc học chân chính: học để làm người, học để biết và làm, học để góp phần làm cho đất nước hưng thịnh, động thời thấy được tác hại của lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi.

- Nhận thức được phương pháp học tập đúng, kết hợp học với hành.

- Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định.

2. Kĩ năng.

3. Thái độ.

CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: - Soạn giáo án.

2. Học sinh:- Đọc văn bản.

- Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.

II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp: Tổng số: 39 Vắng:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Cáo là gì?

- Vì sao nói Bình Ngô đại cáo được xem như bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc?

- Nhận xét sự giống và khác nhau giữa Nguyễn Trãi và Lý Thường Kiệt trong quan niệm về Tổ quốc và độc lập dân tộc!

3. Bài mới:

Họat động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV Gọi HS đọc văn bản.

- Hs đọc

GV nhận xét cách đọc, giọng đọc của học sinh.

(H) Em hãy cho biết đôi nét vè tác giả Nguyễn Thiếp?

- Hs trả lời

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 365 - 369)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w