TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 162 - 168)

1. Kiến thức:

- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đờng “Tồn tại hay không tồn tại” của loài ngời.

- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn.

2. Kĩ năng: - Tích hợp với phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Ph-

ơng pháp thuyết minh. Để đọc – hiểu, nắm bắt đợc vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.

- Vận dụng vào viết bài văn thuyết minh.

3. Thỏi độ: Liên hệ môi trờng và sự gia tăng dân số.

III.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:-Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng.

-Tài liệu và các thông tin về tình hình dân số.

2.Học sinh:

-Đọc văn bản, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản.

-Tìm hiểu thêm tình hình dân số ở địa phương.

3. Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm,…

IV.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của học sinh.

3.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

I/T×m hiÓu chung:

1. Đọc:

chú ý các câu cảm, những con số, những từ phiên

©m.

GV: Đọc mẫu – Gọi học sinh đọc – Nhận xét giọng đọc.

GV:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các từ khó trong SGK.

(H) Em hiểu thế nào là “tuổi cập kê”?

Hs trả lời.

GV: Giảng thêm:

Chàng Ađam và nàng Eva: Theo kinh thánh của

đạo Thiên Chúa (Kitô, Gia tô) đó cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất đợc chúa tạo ra và sai xuống trần gian để hình thành và phát triển loài ngời.

Tồn tại hay không tồn tại: Câu nói nổi tiếng của Hăm- let trong vở bi kịch Hăm- lét của Sêc-xpia (Anh).

(H) V¨n bản trên thuộc lọai văn bản gì? Phương thức biểu đạt.

-Văn bản nhật dụng.

Phương thức biểu đạt: nghị luận giải thích chứng minh vấn đề xã hội gia tăng dân số và những hậu quả của nó.

(H) Em hãy cho biết văn bản có thể chia ra làm mấy phần? Em hãy nêu nội dung từng phần?

- Mở bài: “Từ đầu đến sáng mắt ra” Bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đợc đặt ra từ thời cổ đại.

- Thân bài: (Đó là câu chuyện từ bài toán cổ...ô thứ 31 của bàn cờ) chứng minh và giải thích vì sao tác giả lại sáng mắt ra.

+ Câu chuyện nhà thông thái kén rể bằng cách ra

đề ra toán hạt thóc.

+ giả thiết của tác giả về tốc độ phát triển của dân số loài ngời.

+ Đối chiếu với tỉ lệ sinh con trong thực tế của phụ nữ thế giới và Việt Nam.

- Kết bài: phần còn lại: Lời khuyến nghị khẩn thiết.

2. Chó thÝch:

a. Tõ khã:

b. Thể loại văn bản:

-Văn bản nhật dụng.

Phương thức biểu đạt: nghị luận giải thích chứng minh vấn đề xã hội gia tăng dân số và những hậu quả của nó.

3- Bố cục: 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến “.... sáng mắt ra”: Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.

Đoạn 2: tiếp theo đến “ ..bàn cờ”: Làm rõ vấn đề dân số và kế hoach hoá gia đình.

Đoạn 3: còn lại.

Bày tỏ thái độ về vấn đề này.

(H) Nêu nhận xét của em về bố cục?

Bố cục mạch lạc, chặt chẽ theo vấn đề, luận điểm của văn bản nghị luận: bài toán dân số là gì và cách giải quyết.

Bố cục mạch lạc, chặt chẽ theo vấn đề, luận điểm của văn bản nghị luận: bài toán dân số là gì và cách giải quyết.

GV: Gọi hs đọc phần mở bài.

(H) Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong VB này là gì?

- Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong VB là: vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình.

(H) Tác giả “sáng mắt ra” về điều gì?

- Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình được đặt đặt ra từ thời cổ đại

(H) Em hiểu thế nào về vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình?

GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm bàn và phát phiếu học tập: thảo luận trong vòng 5 phút.

Gv: Phát phiếu học tập.

Sau 5 phút gọi các nhóm trình bày bài.

Gọi nhóm khác nhận xét trình bày bài của nhóm mình. Sau đó giáo viên treo bảng phụ và khẳng

định lại nội dung.

(H) Khi nói mình sáng mắt ra, tác giả muốn điều gì

ở ngời đọc văn bản?

- Cũng sáng mắt ra về vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình.

(H) Đoạn văn mở đầu có cách đặt vấn đề như thế nào? Tác dụng?

- Nhẹ nhàng, giản dị, thân mật, tình cảm. Dễ thuyết phục

II/- Tìm hiểu văn bản:

1- Đặt vấn đề:

- Vấn đề chính mà tác giả đặt ra trong VB là: vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình.

- Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình được đặt đặt ra từ thời cổ đại

- Nhẹ nhàng, giản dị, thân mật, tình cảm. Dễ thuyết phục

GV: Gọi hs đọc phần thân bài.

(H) Để làm rõ vấn đề đặt ra ở phần đặt vấn đề, tác giả đã lập luận thuyết minh trên các ý chính nào,

2- Giải quyết vấn đề:

- Tác giả lập luận qua 3 ý chính tương ứng với 3 đoạn

tương ứng với mỗi đoạn văn bản nào?

- Tác giả lập luận qua 3 ý chính tương ứng với 3 đoạn văn.

1- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ bài toán cổ để thấy dân số phát triển theo cấp số nhân.

2- Bài toán dân số được tính toán từ câu chuyện trong kinh thánh.

3- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của người phụ nữ theo Hội nghị tại Cai rô (Ai Cập)

(H) Em có thể tóm tắt bài toán cổ như thế nào?

- Có một bàn cờ gồm 64 ô.

- Đặt 1 hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ 2 đặt hai hạt thóc, các ô tiếp cứ thế nhân đôi.

- Tổng số thóc thu được có thể phủ khắp bề mặt trái đất.

(H) Tác giả đưa bài toán cổ vào để lập luận về bài toán dân số có tác dụng g×?

Bài toán cổ số gạo tăng dần theo cấp số nhân. Ban đầu ai cũng tưởng dễ thực hiện. Nó tương ứng với sự phát triển dân số hiện nay => một con số khúng khiếp.

(H)Tác giả đưa câu chuyện trong kinh thánh vào để lập luận về bài toán dân số có tác dụng g×?

- Tác giả đưa câu chuyện trong kinh thánh vào để cho thấy nếu hiện nay mỗi gia đình chỉ có hai con thì năm 1995 sẽ là 5,63 tỷ người. So với bài toán cổ, con số này xÊp xỉ ô thứ 30. Có tác dụng giúp người đọc lưu ý đến sự phát triển dân số hiện nay.

(H) Các số liệu thuyết minh ở đây có tác dông gì?

Các số liệu thuyết minh ở đây có tác dung giúp cho người đọc thấy sự phát triển dân số nhanh chóng mà có suy nghĩ trong hành động của mình.

văn.

1- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ bài toán cổ để thấy dân số phát triển theo cấp số nhân.

2- Bài toán dân số được tính toán từ câu chuyện trong kinh thánh.

3- Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của người phụ nữ theo Hội nghị tại Cai rô (Ai Cập)

- Tổng số thóc thu được có thể phủ khắp bề mặt trái đất.

Cách đặt vấn đề như vậy có tác dụng gây hứng thú người đọc.

.

GV: Gọi hs đọc phần 3 thân bài.

(H) Tác giả dùng thống kê để thuyết minh dân số - Cắt nghĩa được vấn đề gia

tăng từ khả năng sinh sản của ngừơi phụ nữ đã đạt được mục đích gì?

- Cắt nghĩa được vấn đề gia tăng dân số từ khả năng sinh sản tự nhiên của người phụ nữ => Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của sự tăng dân số và cái gốc của vấn đề hạn chế tăng dân số là vấn đề SĐCKH (H) Theo thống kê của Hội nghị Cai rô, các nước có tỷ lệ sinh con cao thuộc các châu lục nào?

- Các nước đó thuộc Châu Phi, Châu Á. (trong đó VN)

(H) Em hiểu gì về thực trạng kinh tế của các nước đó? Từ đó rút ra kết luận quan hệ giữa sự phát triển dân số và sự phát triÓn kinh tế?

- Rất nhiều các nước đó trong tình trạng nghèo nàn lạc hậu

- Dân số tăng kìm hãm sự phát triển kinh tế, kìm hãm sự phát triển xã hội là nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn lạc hậu

(H) Em học tập được gì từ cách lập luận của tác giả trong phần thân bài?

- Lý lẽ đơn giản chứng cứ đÇy đủ. Vận dụng các phương phỏp thuyết minh như: Thống kờ, so sỏnh, phân tích kết hợp các dấu câu.

(H) Dân số tăng nó có ảnh hởng gì tới môi trờng sống và sinh hoạt của chúng ta không?

- Dân số tăng, thu hẹp dần môi trờng sống của con ngời, con ngời sẽ thiếu đất sống.

- Dân số tăng đi liền với các hiểm hoạ về đạo đức, kinh tế văn hoá, kìm hãm sự phát triển của cá nhân và cộng đồng...

tăng dân số từ khả năng sinh sản tự nhiên của người phụ nữ => Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của sự tăng dân số và cái gốc của vấn đề hạn chế tăng dân số là vấn đề SĐCKH - Các nước đó thuộc Châu Phi, Châu Á. (trong đó VN) - Rất nhiều các nước đó trong tình trạng nghèo nàn lạc hậu - Dân số tăng kìm hãm sự phát triển kinh tế, kìm hãm sự phát triển xã hội là nguyên nhân dẫn đến nhèo nàn lạc hậu.

- Lý lẽ đơn giản chứng cứ đÇy đủ. Vận dụng cỏc phương pháp thuyết minh như: Thống kê, so sánh, phân tích kết hợp các dấu câu.

GV: Gọi hs đọc phần kết bài.

(H) Em hiểu thế nào về lời nói của tác giả “đừng để cho ... càng tốt”?

- Nếu số sinh theo cấp số nhân của bài toán cổ thì đến lúc nào đó con người sẽ không đất sống =>

3- Kết bài:

- Nếu số sinh theo cấp số nhân của bài toán cổ thì đến lúc nào đó con người sẽ không đất sống => phải SĐCKH để hạn

phải SĐCKH để hạn chế sự gia tăng dân số trên toàn cầu.

(H) Tại sao tác giả cho rằng: “Đó là con đường tồn tại hay không tồn tại của lòai người”?

- Muốn sống con người cần đất đai. Đất đai thì không sinh ra, con người ngày một nhiều. Do đó con người cần phải KHHGĐ

(H) Qua những lời lẽ đó, tác giả đã bộc lộ quan điểm và thái độ của m×nh về vấn đề DS và KHHGĐ như thế nào ?

- Nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số là một hiểm họa.

Có trách nhiệm với cộng đồng .

Trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con ngừời (H) Em hãy nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản?

Hs trả lời, đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK.

Đối với phần luyện tập giáo viên đa ra 4 phiếu học tập to và chia lớp ra làm 4 nhóm để hoạt động mỗi nhãm 1 c©u hái.

Nhóm 1: Bài văn đem lại cho em những hiểu biết gì

về vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.

Nhóm 2: Con đờng tốt nhất để hạn chế gia tăng dân số là gì?

Nhóm 3: Vì sao gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tơng lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu?

Nhóm 4: Em có hiểu biết gì về sự gia tăng dân số ở

địa phơng em và tác động của nó tới đời sống kinh tế, văn hoá?

Cho học sinh thảo luận nhóm nhanh trong 5 phút và sau đó gọi học sinh trình bày bài, hóm khác nhận xét và giáo viên tổng hợp ý kiến – treo bảng phụ chốt lại nội dung.

chế sự gia tăng dân số trên toàn cầu.

- Muốn sống con người cần đất đai. Đất đai thì không sinh ra, con người ngày một nhiều.

Do đó con người cần phải KHHGĐ

- Nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số là một hiểm họa.

Có trách nhiệm với cộng đồng .

Trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con ngừời.

III. Tổng kết:

* Ghi nhí: (SGK 132) IV. Luyện tập:

IV/- Hướng dẫn học ở nhà:

1.Củng cố:Nắm được phương phỏp thuyết minh của TG qua nội dung của bài học 2. Dặn dò: Học bài, làm bài ở nhà.Chuẩn bị bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

* ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH:

………

………

Ngày soạn: 10.11.2012

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 162 - 168)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w