Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 425 - 431)

ước 2: Tìm hiểu chế độ lính tình nguyện

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

1/ Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

* Ví dụ:

- Văn bản “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

(Hồ Chí Minh) - Văn bản “Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)

? Hãy nhắc lại: yếu tố biểu cảm thường được biểu hiện ở những phương diện nào?

( Từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán, giọng điệu, lời văn)

? Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả và những câu cảm thán trong văn bản trên?

? Văn bản bộc lộ thái độ, cảm xúc gì?

? Văn bản “Hịch tướng sĩ” và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” có điểm nào giống nhau về cách sử dụng từ ngữ, câu, giọng điệu? Hãy chỉ rõ?

? Chỉ rõ cảm xúc được thể hiện qua những câu văn đó?

? Vì sao hai văn bản trên có sử dụng yếu tố biểu cảm nhưng vẫn được coi là văn bản nghị luận?

(Vì hai tác phẩm này được viết ra chủ yếu không nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích nghị luận: Nêu quan điểm ý kiến để bàn luận đúng sai để người nghe xác định thái độ, hành động) - H/s đọc bảng đối chiếu (sgk / 96)

? Vì sao những câu ở cột 2 hay hơn những câu ở cột 1?

? Qua tìm hiểu, em thấy yếu tố biểu cảm có vai trò, tác dụng như thế nào trong văn nghị luận?

- H/s trả lời  gv khái quát  h/s đọc ghi nhớ ý 1 - Gv chuyển ý: Thiếu yếu tố biểu cảm, sức thuyết phục của văn nghị luận nhất định bị giảm đi.

Nhưng có phải cứ có yếu tố biểu cảm – bất kể yếu tố đó thế nào – là sức thuyết phục của một văn bản nghị luận sẽ mạnh mẽ lên không  tìm hiểu mục 2 (sgk)

- H/s đọc câu hỏi mục 2  thảo luận theo bàn để rút ra những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.

- H/s trao đổi  trình bày  gv chốt 3 yêu cầu chính:

 ghi nhớ: ý 1 (sgk / 97)

2/ Những yêu cầu khi đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận:

 Ghi nhớ: ý 2 (sgk / 97) II. Luyện tập:

Bài 1:

* Từ ngữ, hình ảnh:

- Tên da đen bẩn thỉu, An-nam-mit bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do …

- Nhiều người bản xứ đã chứng kiến cảnh kì diệu của trò … phóng ngư lôi,

+ Phải có cảm xúc thật sự

+ Phải biết diễn tả cảm xúc bằng những từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm

+ Diễn tả chân thực, không phá vỡ mạch lạc nghị luận

- H/s đọc ghi nhớ ý 2

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập:

- H/s đọc yêu cầu bài tập 1

? Hãy chỉ ra yếu tố biểu cảm ở phần I của văn bản

“Thuế máu”?

? Tác giả sử dụng biện pháp gì để biểu cảm?

? Tác dụng biểu cảm đó là gì?

- H/s đọc và làm miệng bài tập 2

- Gv định hướng: Tác giả phân tích điều hơn lẽ thiệt  tác hại của việc “học tủ”, “học vẹt”; đồng thời bộc bạch nỗi buồn, sự khổ tâm của một nhà giáo trước sự “xuống cấp” của lối học và làm văn của học sinh  Thể hiện ở từ ngữ, câu văn, giọng điệu

- Bài 3: Gv yêu cầu h/s viết vào phiếu học tập (theo 2 cách: diễn dịch hoặc qui nạp)  2 em lên bảng viết  gv yêu cầu h/s nhận xét, đánh giá, gv thu một số phiếu chấm.

xuống tận đáy biển để bảo vệ … các loài thủy quái …

* Biện pháp biểu cảm:

- Nhại lại từ ngữ - Hình ảnh mỉa mai

* Tác dụng: Mỉa mai, châm biếm sự dối trá của thực dân  tạo hiệu quả tiếng cười châm biếm sâu cay.

Bài 3: Viết đoạn văn

V. Củng cố, dặn dò:

1.Củng cố:

- KTDHTC: Trình bày một phút

? Vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?

2.Hướng dẫn về nhà:

- KTDHTC: Giao nhiệm vụ - Học bài, hoàn thành các bài tập.

- Đọc lại văn bản Thuế máu, tìm các yếu tố biểu cảm và tìm hiểu tác dụng của chúng.

- Soạn bài: Đi bộ ngao du (Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, trả lời câu hỏi, tìm hiểu những lợi ích của đi bộ ngao du được tác giả đề cập đến trong văn bản).

Ngày soạn: 29/3/2012.

Tiết 109: ĐI BỘ NGAO DU

( Trích “Ê –min hay về giáo dục”- Ru-xô)

I/ Mục đích yêu cầu:

- Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của tác giả.

- Thấy được nghệ thuật lập luận mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru – xô.

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1. Kiến thức

- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả.

- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn.

- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du.

2. Kỹ năng

a. Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài.

- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị luận cụ thể.

b. Kĩ năng sống:

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày tìm hiểu ý nghĩa của việc đi bộ ngao du.

- Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích được các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong văn bản.

- Xác định giá trị bản thân: trao đổi, tìm ra phương pháp rèn luyện thể dục thể thao phù hợp với bản thân.

3. Thái độ : ( Tích hợp tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh) - Tinh thần thể thao của Bác Hồ “ Tự tôi, ngày nào cũng tập”.

- Giáo dục học sinh sự hứng thú khi rèn luyện thể thao.

III/ Chuẩn bị:

1. Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống và tài liệu có liên quan, bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2. Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo đinh hướng SGK và sự hướng dẫn của GV.

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: Khởi động

1. Ổn định lớp : Ts: 18 Vắng:

2. Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Hãy phận tích nghệ thuật trào phúng đặc sắc được thể hiện trong văn bản

“thuế máu” ?

Gợi ý : Hình ảnh : nhiều hình ảnh mang tính mỉa mai.

Ngôn từ : dùng nhiều từ nhại: dùng từ ngữ của bọn thực dân để châm biếm chúng.

Giọng điệu : giễu cợt, châm biếm.

3. Bài mới: Gv giới thiệu bài:

Giáo dục luôn là mối quan tâm hàng đầu của con người . Nhà văn Ru – xô cũng đã bàn về giáo dục bằng một tác phẩm nổi tiếng : “Ê min hay về giáo dục” . Hôm nay, chúng ta tìm hiểu tác phẩm này qua đoạn trích “ đi bộ ngao du”.

Hđ của gv & hs Nội dung

Nêu yêu cầu đọc : Giọng rõ ràng dứt

I T×m hiÓu chung:

1.Đọc:

khoát , tình cảm , thân mật , lu ý các từ tôi , ta và các câu cảm , câu kể , câu hỏi.

? Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn ? Nêu nội dung của từng đoạn ?

? Bằng sự chuẩn bị ở nhà , em hãy trình bày hiểu biết của em về nhà văn Ru – Xô?

? Nêu những hiểu biết của em về tác phÈm?

Đây là tác phẩm với hai nhân vật chính :

Êmin và thầy giáo (hình bóng của tác giả ) viết về quá trình giáo dục Êmin từ lúc ra đời đến lúc trởng thành – Chia 5 phần ở 5 quyển

- hớng dẫn tìm hiểu từ khó ở SGK

- Giải thích thêm : Phòng su tập : phòng lu giữ và trng bày các đồ vật tranh ảnh , sách vở theo những chủ đề , mục đích nhất định.

- “ Xe ngựa trạm” Xe ngựa kéo từ trạm

đờng này đến trạm đờng khác.

? Văn bản đợc iết theo thể loại gì?

Thiên văn tiểu thuyết.

Giới thiệu về thể loại

? Theo em phÇn trÝch cã bè côc nh thÕ nào?

-Đ1: Từ đầu  nghỉ ngơi: Đi bộ ngao du được hoàn toàn tự do

+ Đ2: Tiếp  tốt hơn: Đi bộ ngao du được mở rộng tầm hiểu biết

+ Đ3: còn lại: Đi bộ ngao du nâng cao sức khỏe)

? Đọc đoạn 1 ? Vấn đề nghị luận trong văn bản là gì?

2.Chó thÝch:

a, Tác giả: Jăng Jắc Ru Xô (1712-1778) - nhà văn , nhà triết học , nhà hoạt động xã hộ nớc Pháp thế kỉ XVIII.

b. Tác phẩm :

Ê min hay về giáo dục (1762)

c.Giải thích từ khó:

d.Thể loại :

Thiên văn tiểu thuyết 3. Bè côc:

Đ1: Từ đầu  nghỉ ngơi: Đi bộ ngao du được hoàn toàn tự do

+ Đ2: Tiếp  tốt hơn: Đi bộ ngao du được mở rộng tầm hiểu biết

+ Đ3: còn lại: Đi bộ ngao du nâng cao sức khỏe)

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Đi bộ ngao du và tự do - Đi bộ ngao du và tự do

- Muèn ®i , muèn dõng Ýt nhiÒu tuú ý.

- Vấn đề : Đi bộ ngao du thú vị ?

? Đoạn văn 1 đa ra luận điểm gì?

? Các luận cứ đa ra ở đây là gì?

- Muèn ®i , muèn dõng Ýt nhiÒu tuú ý

? Đa ra luận cứ này tác giả đa ra nhữngdẫn chứng nào để làm sáng tỏ?

- Dẫn chứng : Quan sát khắp nơi quay phải, quay trái, men theo dòng sông, tham quam mỏ đá vào hang động …

? Sau luận cứ này là gì ? Là luận cứ nào

?

- Đi bộ không phụ thuộc vào con ngời , phơng tiện.

- Không phụ thuộc vào đờng xá lối đi.

- Chỉ phụ thuộc vào bản thân

- Đi để giải trí , vận động , làm việc , học hỏi

? Nhận xét cách trình bày luận cứ ? - Các luận cứ phong phú dẫn chứng

và lí lẽ xen kẽ trình bày nối tiếp tự nhiên .

? Cách trình bày ấy đã làm nổi bật điều g× ?

? Khi trình bày luận điểm tác giả còn có cách xng hô nh thế nào ? Cách xng hô

ấy có ý nghĩa gì ?

- Đi bộ không phụ thuộc vào con ngời , phơng tiện.

- Không phụ thuộc vào đờng xá lối đi.

- Chỉ phụ thuộc vào bản thân.

- Đi để giải trí, vận động, làm việc, học hái.

* Các luận cứ phong phú dẫn chứng và lí lẽ xen kẽ trình bày nối tiếp tự nhiên.

-Làm nổi bật luận điểm : Đi bộ ngao du là ngời đợc hoàn toàn tự do.

- Cách xng hô tôi , ta xen kẽ: Đây là dụng ý nghệ thuật vừa nói đợc kinh nghiệm riêngvừa là kết luận chung làm cho bài văn trở nên sinh động qua câu chuyện gần gũi , thân mật dễ hiểu

IV.Củng cố, dặn dò:

Một phần của tài liệu van 8 hot nhat (Trang 425 - 431)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(538 trang)
w